Giới thiệu chung về Công văn 680/TCT-TNCN
Công văn 680/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này tập trung làm rõ cách thức xác định giá tính thuế, phương pháp áp dụng thuế suất và quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng bất động sản để tính thuế TNCN
- Trường hợp giá trên hợp đồng rõ ràng: Giá chuyển nhượng để làm căn cứ tính thuế TNCN là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá trên hợp đồng thấp hơn giá quy định: Nếu mức giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà đất thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, thì giá chuyển nhượng làm căn cứ tính thuế sẽ được xác định theo bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành.
- Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng: Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào bảng giá đất và giá tính lệ phí trước bạ nhà đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính thuế để áp đặt giá tính thuế phù hợp với quy định pháp luật.
- Phương pháp tính thuế và áp dụng thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản
- Phương pháp tính thuế theo thuế suất 25%: Áp dụng đối với các trường hợp người nộp thuế có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh được giá mua (giá vốn) và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản. Công thức tính dựa trên thu nhập tính thuế (giá chuyển nhượng trừ giá mua và các chi phí hợp lý) nhân với thuế suất 25%.
- Phương pháp tính thuế theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng: Áp dụng đối với các trường hợp người nộp thuế không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp để xác định giá vốn (giá mua) hoặc các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế. Khi đó, số thuế TNCN phải nộp được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%.
- Nguyên tắc áp dụng thống nhất: Công văn nhấn mạnh việc cơ quan thuế địa phương cần kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ hồ sơ kê khai của người nộp thuế để áp dụng đúng phương pháp tính thuế, tránh việc người nộp thuế tự ý lựa chọn phương pháp có lợi nhưng không đủ điều kiện chứng từ.
- Xác định chi phí hợp lý khi tính thuế theo thuế suất 25%
- Chi phí mua bất động sản: Giá mua bất động sản được xác định căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn nhận chuyển nhượng hợp pháp tại thời điểm mua.
- Các chi phí cải tạo, xây dựng: Chi phí cải tạo nhà, đất, xây dựng mới công trình trên đất phải có hóa đơn, chứng từ của đơn vị thi công hoặc chứng từ mua nguyên vật liệu hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế.
- Các khoản phí và lệ phí: Các khoản phí, lệ phí liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà mà người nộp thuế thực tế đã nộp vào ngân sách nhà nước (như lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính) được tính vào chi phí hợp lý khi có biên lai thu nộp hợp pháp.
- Chi phí môi giới và các chi phí khác: Chi phí môi giới chuyển nhượng, chi phí pháp lý phát sinh trực tiếp cho việc chuyển nhượng phải có chứng từ, hóa đơn hợp pháp và không vượt quá mức quy định chung.
- Quy trình phối hợp và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Chi cục Thuế các địa phương có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp phát hiện dấu hiệu kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế nhằm trốn thuế, cơ quan thuế có quyền đấu tranh, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc phối hợp với cơ quan công an, cơ quan quản lý đất đai để xác minh.
- Phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh việc trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan công chứng nhằm kiểm soát chặt chẽ các giao dịch bất động sản, hạn chế tình trạng "hai giá" (giá trên hợp đồng công chứng thấp hơn giá giao dịch thực tế).
- Tuyên truyền và hướng dẫn người nộp thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm phổ biến rộng rãi các quy định về nghĩa vụ thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản, giúp người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và các chế tài xử phạt đối với hành vi gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 680/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 819/CT-TTHT ngày 30/01/2011 của Cục Thuế Bà Rịa - Vũng Tàu đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 24, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 quy định:
“1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;
b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
- Tại Điều 30 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định trách nhiệm khấu trừ, khai thuế của người sử dụng lao động khi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân;
“Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế phải nộp vào tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, thực hiện việc khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
1. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động, hàng tháng người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế của từng người lao động căn cứ vào thu nhập tính thuế tháng, mức tạm tính giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến từng phần. Người lao động không phải khai thuế theo tháng.
Hàng tháng, người sử dụng lao động tạm tính giảm trừ gia cảnh theo bản khai đầu năm của đối tượng nộp thuế để tính số thuế phải nộp trong tháng, thực hiện khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai tạm tính giảm trừ gia cảnh này…”
- Tại điểm 1.2.1, mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1.2.1. Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân có ký hợp đồng lao động, được tuyển dụng làm việc lâu dài, ổn định.
Việc khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện hàng tháng. Cơ quan trả thu nhập căn cứ vào tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thực trả cho người lao động, thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế, người phụ thuộc theo đăng ký của đối tượng nộp thuế. Trên cơ sở thu nhập còn lại và biểu thuế lũy tiến từng phần, cơ quan trả tính thuế và khấu trừ số thuế đã tính để nộp ngân sách nhà nước.”
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, hàng tháng cơ quan trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thực trả cho cá nhân có ký hợp đồng lao động, được tuyển dụng lâu dài, ổn định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 680/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 680/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/03/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
