Tổng quan về Công văn 6759/TCHQ-TXNK
Công văn 6759/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản hướng tới việc thống nhất quy trình áp dụng miễn thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các nhóm đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu và các điều kiện đi kèm để đảm bảo việc áp dụng chính sách đúng mục đích:
- Hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định: Áp dụng cho các dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư. Hàng hóa được miễn thuế bao gồm máy móc, thiết bị, linh kiện, chi tiết, bộ phận rời đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị.
- Phương tiện vận tải chuyên dùng: Các phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư mà trong nước chưa sản xuất được.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của các dự án đầu tư đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế và hồ sơ hải quan
Để được hưởng ưu đãi miễn thuế, người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các bước thủ tục hành chính theo hướng dẫn:
- Đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế (DMMT): Chủ dự án phải thực hiện đăng ký DMMT dự kiến nhập khẩu với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên. Việc đăng ký được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế khi làm thủ tục hải quan: Doanh nghiệp cần xuất trình tờ khai hải quan, danh mục hàng hóa miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận, phiếu theo dõi trừ lùi (đối với trường hợp bản giấy) và các chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa.
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan: Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo của doanh nghiệp với Danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký trên hệ thống để thực hiện việc miễn thuế và trừ lùi số lượng chính xác.
Công tác quản lý, kiểm tra sau thông quan và xử lý thay đổi mục đích sử dụng
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc giám sát chặt chẽ hàng hóa sau khi được thông quan miễn thuế nhằm ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách:
- Kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế: Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra việc quản lý, sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc nơi thực hiện dự án nhằm xác định hàng hóa có được sử dụng đúng mục đích ưu đãi hay không.
- Khai báo khi thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng, thanh lý hoặc thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải chủ động kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ các loại thuế và tiền chậm nộp (nếu có) trước khi thực hiện giao dịch.
- Xử lý vi phạm: Các trường hợp tự ý thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hàng hóa miễn thuế mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế hoặc xử lý hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6759/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | Văn phòng Đại diện tổ chức (WWF) |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn ngày 14/11/2012 của Văn phòng Đại diện tổ chức (WWF) về việc miễn thuế Lô hàng gồm 25 máy ảnh và phụ kiện đi kèm từ Mỹ cho Văn phòng đại diện tại Hà Nội để phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, bảo tồn đa dạng sinh học của Văn phòng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 101, Điều 105 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì lô hàng trên không thuộc đối tượng được miễn thuế hoặc xét miễn thuế.
Trường hợp lô hàng là viện trợ không hoàn lại, có tờ khai xác nhận hàng viện trợ do Bộ Tài chính (Cục quản lý nợ và tài chính đối ngoại) cấp thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu theo các quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Văn phòng Đại diện tổ chức (WWF) được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký mở tờ khai nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6708/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6709/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6710/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6871/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6885/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6886/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7076/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6708/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6709/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6710/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6871/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6885/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6886/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7076/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6759/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6759/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra