Giới thiệu chung về Công văn 6636/TCHQ-GSQL
Công văn 6636/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định liên quan đến hóa đơn thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật hải quan.
Nội dung trọng tâm của Công văn 6636/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, yêu cầu và phương thức kiểm tra đối với hóa đơn thương mại của hàng hóa nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Quy định về việc nộp hóa đơn thương mại: Người khai hải quan có nghĩa vụ nộp hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương cho cơ quan hải quan khi thực hiện thủ tục nhập khẩu đối với các lô hàng có phát sinh hoạt động mua bán và thanh toán.
- Các trường hợp miễn nộp hóa đơn thương mại: Đối với hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc không thuộc đối tượng phải thanh toán (như hàng quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không thanh toán, hàng hóa phục vụ hội chợ triển lãm, hàng tạm nhập tái xuất...), người khai hải quan không bắt buộc phải nộp hóa đơn thương mại nhưng phải xuất trình các chứng từ thay thế hợp pháp để chứng minh nguồn gốc và trị giá hàng hóa.
- Yêu cầu về nội dung trên hóa đơn: Hóa đơn thương mại phải thể hiện đầy đủ các thông tin cốt lõi phục vụ cho việc xác định trị giá hải quan và phân loại hàng hóa. Các thông tin bắt buộc bao gồm: thông tin người mua, người bán, mô tả chi tiết hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng trị giá, đồng tiền thanh toán và điều kiện giao hàng (Incoterms).
- Hình thức hóa đơn được chấp nhận: Cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn thương mại dưới dạng chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử được chuyển đổi hợp lệ. Doanh nghiệp có thể truyền dữ liệu hóa đơn điện tử trực tiếp lên hệ thống thông quan tự động của hải quan.
- Công tác kiểm tra và đối chiếu của cơ quan hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính đồng nhất, hợp lệ của hóa đơn thương mại bằng cách đối chiếu với các chứng từ khác trong hồ sơ hải quan như vận đơn (Bill of Lading), hợp đồng thương mại (Sales Contract), phiếu đóng gói (Packing List) và chứng nhận xuất xứ (C/O) nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc khai sai trị giá hải quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6636/TCHQ-GSQL giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra hồ sơ hải quan, giảm thiểu sự chồng chéo và không thống nhất trong cách áp dụng quy định giữa các chi cục hải quan địa phương. Đồng thời, văn bản tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc chuẩn bị hồ sơ, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa và tối ưu hóa chi phí vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6636/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty ôtô Toyota Việt Nam.
(Đ/c: Phường Vĩnh Phúc, Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Trả lời công văn số 512/2011/TMV-PPLD ngày 15/11/2011 của Công ty v/v hoá đơn đối với hàng nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Điều 13 Phụ lục 8 Hiệp định ATIGA quy định: để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, một trong những chứng từ người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu là hoá đơn thương mại.
Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài Chính quy định hồ sơ hải quan bao gồm 01 bản chính hoá đơn thương mại, không quy định cụ thể về việc tách riêng hay gộp chung hoá đơn thương mại đối với các lô hàng được hưởng và không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Do đó, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ quan Hải quan chấp nhận hoá đơn gộp chung có đính kèm 02 phụ trang (01 phụ trang cho hàng hoá được hưởng ưu đãi, 01 phụ trang cho hàng hoá không được hưởng ưu đãi; mỗi phụ trang ghi rõ tên hàng, số lượng, đơn giá của từng loại hàng) như trình bày của Công ty nêu tại công văn dẫn trên. Tuy nhiên, hoá đơn và các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan phải đồng bộ và đáp ứng yêu cầu cung cấp đủ thông tin để cơ quan Hải quan có cơ sở kiểm tra, xác định việc hưởng thuế suất ưu đãi theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 101TCT/AC ngày 9/01/2003 của Tổng cục Thuế về việc sử dụng hoá đơn, tờ khai hàng xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ
- 2Công văn 2493/TCT-DNL về xuất hoá đơn trả hàng nhập khẩu uỷ thác do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5099/TCT-DNL về xuất hoá đơn trả hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
Công văn 6636/TCHQ-GSQL hoá đơn đối với hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6636/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
