Tóm tắt Công văn 6635/TCHQ-TXNK về chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Công văn 6635/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sau đó thực hiện xuất khẩu tại chỗ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định của pháp luật thuế.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của văn bản
Công văn tập trung làm rõ chính sách thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nhưng sản phẩm cuối cùng lại được bán cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam (hình thức xuất khẩu tại chỗ).
2. Điều kiện để được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Doanh nghiệp phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
- Sản phẩm nhập khẩu phải được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu.
- Doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu với cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật.
- Đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ, sản phẩm xuất khẩu phải được người mua nước ngoài chỉ định giao hàng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam và phải có tờ khai hải quan đối ứng (tờ khai nhập khẩu tại chỗ) đã hoàn thành thủ tục hải quan.
3. Xử lý thuế đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện miễn thuế
Trong trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được các điều kiện nêu trên hoặc không chứng minh được việc đưa nguyên liệu vào sản xuất thực tế, chính sách thuế sẽ được áp dụng như sau:
- Doanh nghiệp phải kê khai và nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (nếu có) đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu không được đưa vào sản xuất hoặc không xuất khẩu sản phẩm theo quy định.
- Các khoản tiền chậm nộp thuế (nếu có) sẽ được tính kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu cho đến ngày thực nộp thuế.
4. Thủ tục hải quan và hồ sơ liên quan
Để đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu, hợp đồng gia công hoặc hợp đồng mua bán có điều khoản xuất khẩu tại chỗ rõ ràng.
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng để xác định đúng đối tượng miễn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6635/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2012 |
| Kính gửi: | Tổng cục Thể dục Thể thao. |
Trả lời công văn số 1361/TCTDTT-TC ngày 2/11/2012 của Tổng cục Thể dục Thể thao về thuế nhập khẩu phôi vé bóng đá và thuế tạm nhập tái xuất thiết bị in ấn vé trực tiếp tại địa điểm thi đấu. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Căn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính.
1. Đối với thuế nhập khẩu vé bóng đá ở dạng phôi:
Trường hợp vé bóng đá ở dạng phôi nhập khẩu để bán tại Việt Nam, không thuộc đối tượng xem xét miễn thuế nhập khẩu.
2. Đối với thuế tạm nhập tái xuất thiết bị in ấn vé:
Trường hợp máy in và các linh kiện, phụ kiện làm thủ tục tạm nhập, tái xuất để phục vụ cho việc in vé bóng đá (thi đấu thể thao) thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 101; thủ tục và hồ sơ thực hiện việc miễn thuế tại Điều 104 Thông tư số 194/2010/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Tổng cục Thể dục Thể thao biết và làm việc trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục để được giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6250/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6302/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu xe đầu kéo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 15742/BTC-TCHQ về thuế nhập khẩu và giá trị gia tăng bổ sung do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6635/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6635/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
