Tóm tắt Công văn 661/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 661/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định về chính sách thuế, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cho, biếu, tặng
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định thuế GTGT đối với các khoản hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp dùng để khuyến mại hoặc cho, biếu, tặng khách hàng, cụ thể như sau:
- Đối với hàng hóa dùng để khuyến mại: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại (có đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương), giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được xác định bằng không (0).
- Đối với hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng: Trường hợp doanh nghiệp xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng, trao đổi hoặc trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT. Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu, tặng.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để cho, biếu, tặng, hoặc dùng để khuyến mại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí khuyến mại, quảng cáo
Bên cạnh thuế GTGT, văn bản cũng làm rõ cách xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi này:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cho, biếu, tặng khách hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Mức khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị: Tại thời điểm ban hành công văn, các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, khánh tiết, hội nghị, cho, biếu, tặng liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh bị khống chế theo tỷ lệ quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành tại thời điểm đó (thông thường là không quá 15% tổng số chi phí được trừ). Doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng đúng hạn mức này khi quyết toán thuế.
3. Hướng dẫn thực hiện và lưu ý dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Đăng ký chương trình khuyến mại: Doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký hoặc thông báo chương trình khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại (Sở Công Thương) để được hưởng chính sách thuế GTGT bằng không (0) đối với hàng khuyến mại.
- Lập hóa đơn đầy đủ: Ngay cả khi xuất hàng hóa để cho, biếu, tặng hoặc khuyến mại, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn theo đúng quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ tên hàng hóa, số lượng, và dòng thuế suất, tiền thuế tương ứng (đối với hàng cho biếu tặng) hoặc ghi rõ là hàng khuyến mại không thu tiền (đối với hàng khuyến mại hợp pháp).
- Lưu trữ chứng từ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan bao gồm: hợp đồng mua bán, hóa đơn đầu vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, quyết định phê duyệt chương trình khuyến mại, biên bản giao nhận hàng hóa cho, biếu, tặng để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Tóm lại, Công văn 661/TCT-CS năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc về thuế GTGT và thuế TNDN đối với hoạt động khuyến mại, cho biếu tặng. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 661/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3769/CT-TTHT ngày 09/10/2013 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; công văn số 3987/TT-HT ngày 10/7/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận đề nghị hướng dẫn về thời điểm áp dụng đối với tài sản cố định không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điều 1 Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 10/07/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 1. Đính chính nội dung tại khoản 11 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:
“11. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này”.
- Tại điểm 1, điều 14, chương IV Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 10/07/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013.”
- Tại điểm d, khoản 2.2, điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần cho chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 2 năm.”
Căn cứ quy định nêu trên thì đối với các TSCĐ của doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 24/5/2013 của Bộ Tài chính thì giá trị còn lại của tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 45/2013/TT-BTC là ngày 10/6/2013. Việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 2.2, điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và Cục Thuế tỉnh Bình Thuận biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2723/TCT-CS về việc xác định nguyên giá tài sản cố định để trích khấu hao do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1173/QĐ-BTC năm 2013 đính chính Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 632/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 677/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 661/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 661/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
