Tổng quan về Công văn 6577/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 6577/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
Công văn hướng dẫn chi tiết về các điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:
- Nguyên tắc chung về chi phí được trừ: Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chi phí thuê tài sản, thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng thuê nhà để bố trí chỗ ở cho người lao động (đặc biệt là chuyên gia nước ngoài) thì chi phí này được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của người lao động
Về nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động:
- Khoản chi về nhà ở: Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Khoản chi phương tiện đưa đón: Chi phí đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy chế của doanh nghiệp.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác: Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được quy định rõ ràng và phù hợp với các văn bản pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và khấu trừ thuế đầu vào
Hướng dẫn về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua vào của doanh nghiệp:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đồng thời, phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Thuế GTGT đối với tài sản cố định và dịch vụ phúc lợi: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định hoặc chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phúc lợi cho người lao động được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.
Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 6577/CT-TTHT, các doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán:
- Hoàn thiện hệ thống quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ và hợp đồng lao động để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi phí được trừ.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn đầu vào, đặc biệt lưu ý điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng.
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định đối với các khoản lợi ích trả thay cho người lao động, tránh việc bị truy thu và phạt chậm nộp khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6577/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 08 năm 2011 |
| Kính gửi: | Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ CDCCKT Nông Nghiệp |
Trả lời văn thư số 97/CV-TTTVHTNN ngày 12/7/2011 của Trung tâm về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2.19, mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Đối với cơ sở kinh doanh nhận tiền hỗ trợ của các cơ sở kinh doanh khác thì khi nhận tiền cơ sở kinh doanh lập chứng từ thu và xác định là khoản thu nhập khác để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền hỗ trợ, căn cứ mục đích hỗ trợ đã được ghi trong hợp đồng hỗ trợ để lập chứng từ chi tiền”,
Trường hợp của Trung tâm theo trình bày, được Ủy ban nhân dân TP.HCM ủy quyền tổ chức hội thi triển lãm bò sữa và có nhận tiền hỗ trợ của các doanh nghiệp khác thì khi thu tiền tài trợ Trung tâm lập chứng từ thu (không lập hóa đơn GTGT).
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 6577/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6577/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
