Tổng quan về Công văn 6575/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 6575/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế xác định nghĩa vụ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Nội dung công văn tập trung làm rõ việc các khoản chi phí như cách ly y tế phòng dịch, chi phí xét nghiệm Covid-19 và chi phí vé máy bay có phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không.
1. Quy định về chi phí cách ly phòng dịch và xét nghiệm Covid-19
Theo hướng dẫn tại Công văn 6575/CT-TTHT, việc xác định thuế TNCN đối với chi phí cách ly và xét nghiệm được thực hiện dựa trên tính chất của khoản chi:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Khi doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí cách ly y tế tại khách sạn, chi phí đưa đón từ cửa khẩu về nơi cách ly và chi phí xét nghiệm Covid-19 cho các chuyên gia nước ngoài (người lao động) được tuyển dụng vào Việt Nam làm việc. Các khoản chi này được coi là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp nhằm tuân thủ quy định phòng chống dịch của Nhà nước để đưa người lao động vào làm việc, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, khoản chi này không mang tính chất lợi ích cá nhân và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi trả; đồng thời có quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đồng ý cho chuyên gia nước ngoài nhập cảnh làm việc.
2. Quy định về chi phí vé máy bay cho người lao động nước ngoài
Đối với khoản chi phí vé máy bay do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài, Công văn hướng dẫn phân loại như sau:
- Vé máy bay khi bắt đầu nhận việc và khi kết thúc hợp đồng: Khoản tiền vé máy bay do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài để đến Việt Nam nhận việc lần đầu và khi về nước khi kết thúc hợp đồng lao động (theo đúng quy định tại hợp đồng lao động) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Vé máy bay về phép năm: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài, và phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Các chuyến bay khác: Các khoản chi phí vé máy bay phát sinh ngoài hai trường hợp nêu trên (ví dụ: đi du lịch cá nhân, về nước nhiều lần trong năm ngoài phép năm được quy định) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng lợi ích khác được hưởng.
3. Mối liên hệ với thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bên cạnh việc hướng dẫn về thuế TNCN, Công văn cũng gián tiếp làm rõ điều kiện để các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp:
- Các khoản chi phí cách ly, xét nghiệm, vé máy bay nêu trên nếu thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
4. Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 6575/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh và việc tuyển dụng chuyên gia nước ngoài. Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính của công ty để đảm bảo các khoản phúc lợi, chi phí đưa đón, cách ly, vé máy bay được quy định rõ ràng, chi tiết.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhập cảnh bao gồm: văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố, hộ chiếu, visa, vé máy bay, hóa đơn dịch vụ cách ly tại khách sạn, phiếu thu tiền xét nghiệm và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6575/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 8 năm 2011 |
Kính gửi: Phong Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn
Địa chỉ: 21 Nguyễn Trung Ngạn, P.Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0303596529
Trả lời văn thư ngày 30/6/2011 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 3.3, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn gồm:
"Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã";
- Căn cứ công văn số 7283/BTC-TCT ngày 22/5/2009 của Bộ Tài Chính về việc thuế TNCN đối với cá nhân sáng lập Công ty TNHH một thành viên,
Trường hợp Công ty hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV do một cá nhân làm chủ thì khoản lợi nhuận của Công ty sau khi nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và trích lập các quỹ theo quy định tại Điều lệ công ty thì phần thu nhập còn lại của thành viên góp vốn được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn và phải kê khai nộp thuế như sau:
- Nếu thành viên góp vốn rút lợi nhuận ra khỏi công ty thì phải kê khai, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn với thuế suất 5% ngay khi rút lợi nhuận.
- Nếu thành viên góp vốn dùng lợi nhuận để ghi tăng vốn điều lệ của công ty thì chưa phải nộp thuế ngay mà sẽ nộp thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn với thuế suất 5% khi thành viên góp vốn bán doanh nghiệp hoặc khi đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 7283/BTC-TCT về việc thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân sáng lập Công ty TNHH một thành viên do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6575/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6575/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
