Giới thiệu về Công văn 657/BNV-TL của Bộ Nội vụ
Công văn 657/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Văn bản này nhằm bảo đảm tính thống nhất, công bằng trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi đối với người lao động làm việc tại các địa bàn có điều kiện tự nhiên, khí hậu khắc nghiệt, giao thông đi lại khó khăn hoặc vùng sâu, vùng xa.
Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp khu vực
Theo tinh thần hướng dẫn của Bộ Nội vụ, đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập từ trung ương đến địa phương.
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
- Các đối tượng khác thuộc diện áp dụng hệ thống thang bảng lương nhà nước hoạt động tại các vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
Nguyên tắc xác định địa bàn và mức hưởng phụ cấp
Việc xác định mức phụ cấp khu vực được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Yếu tố địa lý và khí hậu: Xem xét độ cao, độ dốc, sự chia cắt địa hình, khí hậu khắc nghiệt (như sương muối, gió lốc, nắng nóng kéo dài) ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt của người lao động.
- Điều kiện cơ sở hạ tầng: Đánh giá mức độ phát triển của hệ thống giao thông, điện, nước sinh hoạt, thông tin liên lạc và các dịch vụ y tế, giáo dục tại địa bàn.
- Tính kế thừa và thống nhất: Đảm bảo sự phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành về phân loại đơn vị hành chính và phân vùng kinh tế - xã hội.
Các mức phụ cấp khu vực hiện hành
Mức phụ cấp khu vực được tính theo hệ số so với mức lương cơ sở. Các hệ số phụ cấp phổ biến bao gồm:
- Hệ số 0,1: Áp dụng cho các địa bàn có điều kiện khó khăn ít hơn, gần trung tâm nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên bất lợi.
- Hệ số 0,2 và 0,3: Áp dụng cho các vùng trung du, miền núi có điều kiện đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện.
- Hệ số 0,4 và 0,5: Áp dụng cho các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện sinh hoạt và đi lại rất khó khăn.
- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các địa bàn đặc biệt khó khăn, vùng biên giới cao, hải đảo xa xôi hẻo lánh.
- Hệ số 1,0: Mức cao nhất, áp dụng cho các đảo xa đất liền hoặc các khu vực có điều kiện cực kỳ khắc nghiệt, nguy hiểm.
Phương thức chi trả và nguồn kinh phí thực hiện
Công văn hướng dẫn rõ ràng về cơ chế tài chính để bảo đảm quyền lợi cho người lao động:
- Phụ cấp khu vực được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Nguồn kinh phí chi trả đối với các cơ quan, đơn vị hưởng ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, nguồn kinh phí được chi trả từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành và thực hiện Công văn 657/BNV-TL góp phần ổn định đời sống của cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các vùng khó khăn, tạo động lực thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc và cống hiến cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng tại các địa bàn trọng điểm của đất nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 657/BNV-TL | Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2010 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 175/TTr-UBND ngày 30/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc bổ sung phụ cấp khu vực đối với 07 xã, phường thuộc tỉnh Bình Phước mới được thành lập theo Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 11/8/2009 của Chính phủ; sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 2414/BTC-NSNN ngày 27/02/2010, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại công văn số 402/LĐTBXH-LĐTL ngày 05/02/2010 và Ủy ban Dân tộc tại công văn số 85/UBDT-TCCB ngày 08/02/2010, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Bổ sung phụ cấp khu vực đối với 07 xã, phường thuộc tỉnh Bình Phước:
- Hệ số 0,2: Xã Phước Tân thuộc huyện Bù Gia Mập và xã Long Giang thuộc thị xã Phước Long.
- Hệ số 0,1: Phường Long Thủy, phường Thác Mơ, phường Sơn Giang, phường Phước Bình và phường Long Phước thuộc thị xã Phước Long.
2. Thời gian tính hưởng chế độ phụ cấp khu vực nêu trên kể từ ngày 01/4/2010. Đối tượng áp dụng và cách tính trả chế độ phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành
- 2Nghị quyết số 35/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Chơn Thành, huyện Bình Long, huyện Phước Long; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bình Long, huyện Phước Long để thành lập thị xã Bình Long, thị xã Phước Long; thành lập các phường trực thuộc thị xã Bình Long và thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
Công văn 657/BNV-TL về phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 657/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2010
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Duy Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
