Tóm tắt Công văn 6531/CT-TTHT năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập cá nhân
Công văn 6531/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn cụ thể về chính sách ưu đãi thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi đầu tư hoặc doanh nghiệp công nghệ cao. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 6531/CT-TTHT:
- Không áp dụng ưu đãi thuế TNCN cho cá nhân làm việc tại doanh nghiệp công nghệ cao: Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành không có điều khoản quy định về việc miễn thuế hoặc giảm thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại các doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư.
- Nguyên tắc tính thuế TNCN đối với người lao động: Thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động (bao gồm cả lao động trong nước và lao động nước ngoài) làm việc tại các doanh nghiệp nêu trên vẫn phải thực hiện kê khai, tính thuế và nộp thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú) hoặc theo thuế suất toàn phần (đối với cá nhân không cư trú) theo quy định chung tại Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Phân biệt giữa ưu đãi thuế TNDN và thuế TNCN: Công văn làm rõ rằng các chính sách ưu đãi đầu tư (như miễn, giảm thuế) chủ yếu áp dụng đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Thuế TNDN. Các ưu đãi này không được áp dụng đồng thời hoặc chuyển giao sang cho cá nhân người lao động dưới hình thức ưu đãi thuế TNCN.
Hướng dẫn thực hiện dành cho doanh nghiệp và người lao động:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp không được tự ý áp dụng các chính sách miễn, giảm thuế TNCN cho người lao động khi chưa có văn bản quy phạm pháp luật cụ thể cho phép.
- Trách nhiệm của người lao động: Người lao động cần nắm rõ nghĩa vụ thuế của mình, phối hợp với doanh nghiệp để thực hiện quyết toán thuế TNCN hàng năm đầy đủ và đúng hạn, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc sai sót trong kê khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6531/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia - CN.TPHCM
Địa chỉ: Lô B, Phòng 2402, Tầng 24, Lim Tower, 9-11 Đường Tôn Đức Thắng, P.Bến Nghé, Q.1, TPHCM
Mã số thuế: 0304678735
Trả lời văn bản số 1418/CBAVN/2017 ngày 25/05/2017 của Chi nhánh về thuế TNCN, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…”
- Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế:
“1) Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.”
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh hiện tại đang tiến hành thủ tục giải thể và thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động thì việc khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công Chi nhánh thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như sau:
- Đối với khoản trợ cấp thôi việc, người lao động nghỉ việc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Đối với các khoản thanh toán tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng thì Chi nhánh thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập tính thuế; đối với khoản chi hỗ trợ người lao động chi trả sau thời gian người lao động đã nghỉ việc thì Chi nhánh có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70589/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập của cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70614/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6925/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7493/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 70534/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng học việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 70589/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập chịu thuế thu nhập của cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 70614/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6925/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7493/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6531/CT-TTHT năm 2017 về ưu đãi thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6531/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
