Giới thiệu chung về Công văn 6467/TCHQ-TXNK
Công văn số 6467/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc phân loại mã số HS đối với mặt hàng máy hút sữa nhập khẩu. Việc xác định đúng mã số thuế cho mặt hàng này giúp đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong thực thi pháp luật hải quan tại các địa phương và tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp.
Các căn cứ pháp lý để phân loại hàng hóa
Để đưa ra hướng dẫn phân loại chính xác cho mặt hàng máy hút sữa, Tổng cục Hải quan đã áp dụng các căn cứ pháp lý và nguyên tắc phân loại tiêu chuẩn bao gồm:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Áp dụng các quy định hiện hành tại thời điểm ban hành công văn để đối chiếu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của sản phẩm với mô tả của các nhóm hàng trong biểu thuế.
- Sáu quy tắc tổng quát: Áp dụng các Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Chú giải chi tiết nhóm HS: Sử dụng tài liệu chú giải chi tiết mã HS để làm rõ phạm vi của các nhóm thuế liên quan đến thiết bị bơm, hút và các dụng cụ y tế hoặc gia dụng.
Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với mặt hàng máy hút sữa
Nội dung cốt lõi của Công văn 6467/TCHQ-TXNK tập trung vào việc phân tích cấu tạo, nguyên lý hoạt động và áp mã HS cụ thể cho từng loại máy hút sữa:
- Đối với máy hút sữa hoạt động bằng điện hoặc pin: Đây là loại thiết bị hoạt động bằng động cơ điện (hoặc pin) tạo ra lực hút chân không để hút sữa mẹ vào bình chứa. Thiết bị này thường bao gồm bộ phận bơm chân không, phễu hút, ống dẫn và bình chứa sữa. Dựa trên nguyên lý hoạt động là dùng bơm để vận chuyển chất lỏng (sữa), mặt hàng này được phân loại vào nhóm 84.13 (bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; các máy đẩy chất lỏng). Mã số chi tiết được xác định là 8413.81.00 (loại bơm khác).
- Đối với máy hút sữa hoạt động bằng tay (thủ công): Các loại dụng cụ hút sữa vận hành hoàn toàn bằng lực tay của người sử dụng (không có động cơ điện) thường có cấu tạo đơn giản gồm phễu hút bằng nhựa hoặc silicone và bóng bóp cao su. Tùy thuộc vào chất liệu cấu thành chủ yếu, mặt hàng này có thể được phân loại theo chất liệu (ví dụ: sản phẩm bằng nhựa thuộc nhóm 39.26) hoặc các nhóm dụng cụ y tế/gia dụng phù hợp khác nếu đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với các đơn vị Hải quan địa phương
Để đảm bảo hiệu lực thi hành của văn bản, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc triển khai các nhiệm vụ sau:
- Thống nhất áp dụng mã số thuế: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra, áp mã HS đối với mặt hàng máy hút sữa nhập khẩu theo đúng hướng dẫn tại công văn này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp các mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Công chức hải quan khi làm thủ tục thông quan cần đối chiếu kỹ hồ sơ kỹ thuật, tài liệu giới thiệu sản phẩm (catalogue) và kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định chính xác nguyên lý hoạt động (chạy điện/pin hay thủ công) và chất liệu cấu thành của sản phẩm nhằm áp mã thuế chính xác.
- Xử lý các trường hợp phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện các mặt hàng máy hút sữa có tích hợp thêm các tính năng đặc biệt khác chưa được nêu trong công văn, các đơn vị cần báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6467/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; |
Thời gian qua có phát sinh vướng mắc về phân loại mặt hàng máy hút sữa. Để thống nhất việc thực hiện, sau khi trao đổi với Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính tại công văn số 5812/TCHQ-TXNK ngày 03/10/2013, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; căn cứ công văn số 340/BYT-TB-CT ngày 16/1/2013 của Bộ Y tế về việc nhập khẩu máy hút sữa điều trị tắc tia sữa sản khoa;
Tham khảo Chú giải HS, thì:
Mặt hàng Máy hút sữa điều trị tắc tia sữa sản khoa của hãng Medela Thụy Sĩ nhập khẩu gồm các bộ phận: Động cơ Swing dùng điện/pin (Thụy Sĩ) Adapter 220~240V/ 50Hz của Medela; Dây hút; Phễu chụp vú; Bộ van 1 chiều; Bình đựng sữa 150ml (nhựa PP không có chất bisphenol-A) chia vạch, máy hoạt động theo cơ chế tạo áp lực âm để hút sữa ra khỏi bầu vú mẹ đang bị tắc, ứng dụng công nghệ 2-Phase Expression. Công nghệ hút sữa 2 pha dựa trên nhịp bú sinh lý tự nhiên của trẻ với công dụng kích thích tạo sữa sớm, chống tắc tia sữa; Hút sữa trong giai đoạn đầu của điều trị căng tức, tắc tia sữa, hỗ trợ trẻ gặp khó khăn khi bú như: hở hàm ếch, đẻ non phải nằm lồng ấp, bú yếu, ốm… thuộc nhóm 90.18 mã số 9018.90.90.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Công ty TNHH Thiết bị - Công nghiệp y tế DHL biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 516/PTPL-NV áp mã mặt hàng Máy hút sữa bằng điện do Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 6027/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng vây cá mập đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6233/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng "chất phủ Sikaproof Membrane" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1878/TXNK-PL năm 2013 phân loại bảng mạch di ốt do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 6553/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng máy chọn màu nông sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7029/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng máy chọn màu nông sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7220/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng đầu dò máy siêu âm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 746/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại máy chọn màu nông sản theo Quyết định 107/2007/QĐ-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 516/PTPL-NV áp mã mặt hàng Máy hút sữa bằng điện do Trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu ban hành
- 3Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6027/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng vây cá mập đông lạnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6233/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng "chất phủ Sikaproof Membrane" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1878/TXNK-PL năm 2013 phân loại bảng mạch di ốt do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 6553/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng máy chọn màu nông sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7029/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng máy chọn màu nông sản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7220/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng đầu dò máy siêu âm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 746/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại máy chọn màu nông sản theo Quyết định 107/2007/QĐ-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6467/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại mặt hàng máy hút sữa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6467/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
