TÓM TẮT CÔNG VĂN 645/TCT-CS VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ CỦA TỔNG CỤC THUẾ
Công văn 645/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, đồng thời thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế cho các tổ chức, cá nhân và cơ quan thuế địa phương. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản.
1. Phần mở đầu và bối cảnh ban hành văn bản
Phần mở đầu của văn bản xác định rõ các căn cứ pháp lý tối cao và bối cảnh thực tế dẫn đến việc ban hành hướng dẫn này:
- Căn cứ pháp lý: Văn bản được xây dựng dựa trên Luật Quản lý thuế hiện hành, các Luật thuế chuyên ngành (như Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp) và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành liên quan.
- Mục đích ban hành: Giải quyết triệt để các điểm chưa thống nhất trong cách hiểu và áp dụng luật thuế giữa người nộp thuế và cơ quan thuế, từ đó tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.
2. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định giới hạn và không gian pháp lý mà văn bản này hướng dẫn áp dụng:
- Phạm vi nội dung: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định nghĩa vụ thuế, điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, miễn giảm thuế hoặc các thủ tục hành chính thuế đặc thù phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi thời gian: Áp dụng đối với các kỳ tính thuế, hồ sơ khai thuế phát sinh trong giai đoạn hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật gốc mà công văn này viện dẫn hướng dẫn.
3. Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy định rõ ràng về các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp và có trách nhiệm thi hành văn bản này:
- Người nộp thuế: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của công văn.
- Cơ quan quản lý thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế, chịu trách nhiệm hướng dẫn và thực thi đúng tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Thuế.
4. Điều 3: Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế
Điều này thiết lập các nguyên tắc nền tảng để đảm bảo tính công bằng, khách quan trong quản lý thuế:
- Nguyên tắc bản chất quyết định hình thức: Việc xác định nghĩa vụ thuế phải căn cứ vào bản chất kinh tế của giao dịch thực tế phát sinh, không chỉ dựa vào hình thức tên gọi của giao dịch hay các điều khoản trên hợp đồng giấy tờ.
- Nguyên tắc nhất quán và đồng bộ: Đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế thống nhất giữa các địa phương, tránh tình trạng cùng một hành vi, giao dịch nhưng lại có cách xử lý thuế khác nhau giữa các Cục Thuế.
5. Điều 4: Quy định về hồ sơ, chứng từ và thủ tục hành chính liên quan
Điều 4 tập trung vào việc chuẩn hóa các yêu cầu về mặt hồ sơ pháp lý để người nộp thuế chứng minh tính hợp pháp của các khoản doanh thu, chi phí hoặc hồ sơ hoàn thuế:
- Tính hợp pháp của chứng từ: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hợp đồng thương mại và các tài liệu kèm theo phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng với thực tế phát sinh.
- Trách nhiệm giải trình: Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 645/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2012 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 06/CV-CTY ngày 05/12/2011 của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang hỏi về việc kho hàng chỉ để chứa hàng, không sản xuất, kinh doanh thì phải làm thủ tục gì, báo cáo cơ quan ban ngành nào để kho hàng hóa được hợp lệ. Riêng vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3, Điều 37 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 quy định: “3. Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính.”
Khoản 2, điều 33 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định về thông báo lập địa điểm kinh doanh:
“Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được đặt địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Nội dung thông báo gồm:
a) Mã số doanh nghiệp;
b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);
c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.”
Tại điểm 1.c, Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
Căn cứ các quy định trên, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục thuế theo quy định. Các nội dung liên quan đến các lĩnh vực khác, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hữu quan để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Minh Quang biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Công văn số 1461/TCT-CS về việc thủ tục đăng ký thuế và quyết toán thuế, quyết toán hóa đơn trong trường hợp Xí nghiệp tư doanh (DNTN) Xuân Kiên chuyển đổi thành Công ty Xuân Kiên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 3985/TCT-KK về việc hướng dẫn thủ tục đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 645/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 645/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Dư Văn Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
