Giới thiệu về Công văn 6360/CT-TTHT
Công văn 6360/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và người nộp thuế về các chính sách thuế hiện hành. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định cốt lõi liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các nguyên tắc quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp xác định chính xác các khoản chi phí khi tính thuế TNDN:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên; chi phí vượt định mức quy định; các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật về thuế; các khoản chi không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Chính sách về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh làm rõ các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp không được khấu trừ: Hóa đơn không đúng quy định pháp luật như hóa đơn giả, hóa đơn khống, hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn; các khoản chi không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
Chính sách về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Hướng dẫn nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác:
- Khấu trừ tại nguồn: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động. Đối với lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, thực hiện khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần; đối với lao động thời vụ hoặc vãng lai có tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ 10%.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp: Xác định rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN theo đúng quy định của pháp luật lao động và luật thuế TNCN hiện hành nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ
Công văn nhấn mạnh tầm quan trọng của tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn trong giao dịch thương mại:
- Thời điểm lập hóa đơn: Phải tuân thủ đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Xử lý sai sót: Hướng dẫn quy trình điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn khi phát hiện có sai sót về thông tin người mua, người bán, mã số thuế, thuế suất hoặc thành tiền theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử hiện hành.
Kết luận và khuyến nghị áp dụng
Công văn 6360/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ để đảm bảo tính tuân thủ cao nhất theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6360/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 02 tháng 08 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nissei Electric Việt Nam
Đ/chỉ: Lô 95-96-97, KCX Sài Gòn Linh Trung, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức,TP.HCM
Mã số thuế: 0301864878
Trả lời văn bản ngày 19/7/2011 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
1. Trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):
Căn cứ tiết a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ:
“Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.”
Căn cứ tiết b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/20/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Doanh nghiệp thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện phương pháp trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp tự quyết định mức trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh.”.
Trường hợp TSCĐ của Công ty đăng ký trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng thì hàng năm Công ty tự quyết định mức trích khấu hao TSCĐ theo quy định hiện hành kể cả trường hợp khấu hao nhanh theo quy định tại tiết a khoản 2 Điều 11 Thông tư số 203/2009/TT-BTC (Công ty không phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan thuế).
2. Hóa đơn chứng từ:
Căn cứ tiết b khoản 2 điều 3; khoản 1 điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“... Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại.
Ví dụ: - Doanh nghiệp A là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước. Đối với hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn xuất khẩu với các tiêu thức theo hướng dẫn trên.
- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho cả 2 hoạt động trên.”.
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất (doanh nghiệp trong khu phi thuế quan) mua hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp trong nội địa, thì các doanh nghiệp trong nội địa khi bán hàng hóa, dịch vụ cho Công ty phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), trên hóa đơn GTGT phải ghi đầy đủ tên, địa chỉ và mã số thuế của Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6360/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6360/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
