Tổng quan về Công văn 636/GSQL-TH hướng dẫn vướng mắc C/O mẫu E
Công văn 636/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là loại chứng từ quan trọng để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này tập trung vào việc thống nhất cách hiểu và thực hiện các quy định về hình thức và nội dung trên C/O mẫu E giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp.
Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những nội dung trọng tâm của công văn là hướng dẫn xử lý các trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là nước trong hoặc ngoài ACFTA). Các yêu cầu cụ thể bao gồm:
- Khai báo tại Ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ ràng tại Ô số 7 trên C/O mẫu E.
- Khai báo tại Ô số 10: Số hóa đơn của bên thứ ba phải được thể hiện chính xác tại Ô số 10.
- Đánh dấu tại Ô số 13: Người xuất khẩu phải tích vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13. Nếu thiếu việc đánh dấu này, C/O mẫu E có thể bị coi là không hợp lệ để hưởng ưu đãi thuế quan.
Xử lý các sai sót nhỏ và khác biệt không trọng yếu
Công văn hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương không nên bác bỏ C/O mẫu E một cách máy móc đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa. Cụ thể:
- Lỗi hình thức: Các lỗi đánh máy, lỗi chính tả hoặc sự khác biệt nhỏ trong cách trình bày mà không gây nghi ngờ về bản chất hàng hóa và xuất xứ thì vẫn có thể được xem xét chấp nhận.
- Khác biệt mô tả hàng hóa: Trường hợp có sự khác biệt nhẹ giữa mô tả hàng hóa trên C/O mẫu E và các chứng từ khác (như tờ khai hải quan, vận đơn) nhưng cơ quan hải quan vẫn có đủ cơ sở để xác định hàng hóa thực tế là một, thì C/O đó vẫn được coi là hợp lệ.
Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu
Việc xác định tính pháp lý của C/O mẫu E phụ thuộc chặt chẽ vào con dấu và chữ ký của cơ quan có thẩm quyền cấp. Công văn yêu cầu:
- Đối chiếu mẫu: Cán bộ hải quan phải đối chiếu chữ ký và con dấu trên C/O với mẫu chữ ký và con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo chính thức từ cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Quy trình xác minh: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc các thông tin về tiêu chuẩn xuất xứ (như tiêu chuẩn chuyển đổi mã số hàng hóa, hàm lượng giá trị khu vực), cơ quan hải quan sẽ thực hiện thủ tục gửi thư xác minh (verification) tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu thay vì bác bỏ ngay lập tức.
Hướng dẫn về việc nộp bổ sung và kiểm tra hồ sơ
Công văn cũng lưu ý về thời hạn và cách thức doanh nghiệp nộp bổ sung C/O mẫu E để được hưởng thuế suất ưu đãi:
- Doanh nghiệp cần đảm bảo C/O mẫu E còn hiệu lực tại thời điểm nộp cho cơ quan hải quan.
- Mọi thông tin sửa đổi, bổ sung trên C/O phải được cơ quan cấp xác nhận bằng con dấu và chữ ký theo đúng quy định của Hiệp định ACFTA.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các tiêu chuẩn về chứng từ để tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, chống gian lận xuất xứ.
Ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 636/GSQL-TH đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật, giúp doanh nghiệp tận dụng tốt hơn các ưu đãi thuế quan từ Hiệp định ACFTA. Đồng thời, văn bản này cũng giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra của cơ quan hải quan, tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng các quy tắc xuất xứ hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 636/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội
Trả lời công văn số 1850/HQHN-GSQL và công văn số 1851/HQHN-GSQL ngày 05/7/2013 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về việc vướng mắc chữ ký trên các C/O mẫu E số tham chiếu E134540000891535 cấp ngày 12/5/2013, E134540000891536 cấp ngày 14/5/2013 và C/O mẫu E số tham chiếu E13470ZC36430458 cấp ngày 7/6/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan cần gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh các C/O mẫu E dẫn trên và thông báo khi có kết quả xác minh.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 616/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 617/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 623/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 637/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 640/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 654/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 678/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1Công văn 616/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 617/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 623/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 637/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 640/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 654/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 678/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 636/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 636/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/07/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
