Tóm tắt Công văn 632/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn 632/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi, điều kiện miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, và trách nhiệm quản lý thuế liên quan.
1. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản pháp lý khi thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai:
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp người thuê đất đáp ứng nhiều điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định.
2. Quy định miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Đối với việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, văn bản hướng dẫn chi tiết các nội dung sau:
- Thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được tính theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục đề nghị miễn, giảm theo quy định và được cơ quan thuế ban hành quyết định áp dụng.
- Trường hợp dự án chậm tiến độ hoặc có sự thay đổi về quy mô, mục đích sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, người nộp thuế sẽ không được tiếp tục hưởng ưu đãi này cho phần thời gian chậm trễ.
3. Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
Để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tính minh bạch trong quản lý, quy trình thực hiện được hướng dẫn cụ thể:
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Dự án đầu tư được phê duyệt và các chứng từ, tài liệu liên quan chứng minh thời gian xây dựng cơ bản thực tế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tăng cường công tác hậu kiểm sau khi ban hành quyết định miễn, giảm:
- Phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư) để kiểm tra thực tế tình hình sử dụng đất và tiến độ triển khai dự án của doanh nghiệp.
- Trường hợp phát hiện người nộp thuế đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không triển khai dự án, sử dụng đất sai mục đích hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi thì cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi quyết định miễn, giảm và truy thu tiền thuê đất, đồng thời xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 632/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Bộ Công An
Trả lời công văn số 2514/BCA (H11) ngày 19/12/2007 của Bộ Công an về đề nghị miễn tiền thuê đất cho Công ty cơ khí ôtô xe máy Thanh Xuân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích:
Tại Khoản 1 Điều 7 quy định: “Công ty quốc phòng, an ninh là công ty nhà nước được thiết kế, đầu tư thành lập để trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ mang tính ổn định, thường xuyên trong những lĩnh vực, địa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và bảo đảm bí mật quốc gia, do Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch”;
Tại Khoản 1 Điều 13 quy định: “Trong quá trình hoạt động, ngoài những quy định chung về khuyến khích và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật, công ty quốc phòng, an ninh được:
1. Miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất cần thiết được sử dụng trong thời gian trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh”;
- Theo quy định tại tiết a điểm 2 mục II Thông tư số 85/2005/TTLT/BTC-BCA ngày 26/9/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an: “Đối với công ty an ninh và các đơn vị sự nghiệp có thu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phục vụ an ninh:
“Việc kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế được thực hiện như sau:
a. Đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ các khoản thuế và các khoản thu khác (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) của hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá, dịch vụ khác vào Ngân sách nhà nước; công ty an ninh được miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất đối với diện tích đất cần thiết sử dụng trong thời gian trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại Khoản 1, Điều 13, Nghị định số 31/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp, công ty an ninh sử dụng một phần diện tích đất được cơ quan có thẩm quyền giao sử dụng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác thì phải kê khai, nộp tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phần diện tích sử dụng cho hoạt động kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác theo quy định của Pháp luật hiện hành”.
Theo quy định trên, nếu Công ty cơ khí ôtô, xe máy Thanh Xuân - Bộ Công an xuất trình được đầy đủ các giấy tờ chứng minh là công ty an ninh thì thuộc diện được miễn tiền thuê đất; Trường hợp Công ty không phải là công ty an ninh mà chỉ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phục vụ an ninh thì Công ty thuộc diện phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Đề nghị Bộ Công an hướng dẫn Công ty liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được kiểm tra và giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2428/TCT-TS về miễn giảm thuế nhà đất và thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành.
- 2Công văn số 3442/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 3317/TCT-CS về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 641/TCT-CS về việc miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư liên tịch 85/2005/TTLT/BTC-BCA hướng dẫn chính sách thuế và thu Ngân sách Nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an do Bộ Tài chính, Bộ Công an ban hành do Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
- 2Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 31/2005/NĐ-CP về việc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 4Công văn số 2428/TCT-TS về miễn giảm thuế nhà đất và thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành.
- 5Công văn số 3442/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 3317/TCT-CS về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn số 641/TCT-CS về việc miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 632/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 632/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
