Tóm tắt Công văn 631/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 631/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là việc xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng và phân bổ thu nhập chịu thuế. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế
Đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế TNDN, phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế được xác định cụ thể như sau:
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ tăng công suất thiết kế hoặc công nghệ quy trình sản xuất theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Phương pháp xác định thu nhập tăng thêm: Thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được xác định bằng cách hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Thời gian áp dụng ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
- Phần thu nhập chịu thuế trong năm
Việc xác định phần thu nhập chịu thuế trong năm của doanh nghiệp có hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế phải tuân thủ các nguyên tắc phân bổ nghiêm ngặt:
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) và phần thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
- Xử lý trường hợp không hạch toán riêng được chi phí: Trường hợp có khoản chi phí chung phát sinh liên quan đến cả hoạt động ưu đãi và không ưu đãi mà doanh nghiệp không hạch toán riêng được, thì chi phí này được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Xác định thu nhập chịu thuế chung: Thu nhập chịu thuế trong năm của doanh nghiệp bằng tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đi các khoản chi phí hợp lý. Doanh nghiệp phải kê khai riêng phần thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi để áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế tương ứng, phần thu nhập còn lại phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
- Xử lý lỗ: Doanh nghiệp có phát sinh lỗ từ hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thì được bù trừ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế trước khi tính thuế TNDN, đảm bảo quyền lợi tối đa cho người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự xác định chính xác nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế khi thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 631/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 1 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre.
Trả lời công văn số 556/CT-THNVDT ngày 20/9/2007 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm thuỷ sản Bến Tre:
Tại điểm 2 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: “Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
....
b) Miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư ... thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
c) Miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư ... thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...
Đối với những dự án đầu tư có thời gian thực hiện dự án kéo dài và chia ra thành nhiều hạng mục đầu tư thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn thời gian tính miễn thuế, giảm thuế theo từng hạng mục đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh. Căn cứ thời gian dự kiến thực hiện dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư.
Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì phần thu nhập tăng thêm miễn thuế, giảm thuế xác định như sau:
| Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế | = | Phần thu nhập chịu thuế trong năm | x | Giá trị tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh ---------------------------------- Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh |
Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mới đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ Bảng cân đối kế toán năm”.
* Dự án đầu tư nâng cấp Xưởng chế biến cá:
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm thuỷ sản Bến Tre đang hoạt động có dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp Xưởng chế biến cá được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được miễn thuế TNDN 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại; nếu dự án đầu tư mở rộng trên được chia thành nhiều hạng mục và Công ty có lựa chọn thời gian tính miễn thuế, giảm thuế TNDN theo từng hạng mục đầu tư và các hạng mục đầu tư này đã đưa vào sản xuất kinh doanh thì phần thu nhập tăng thêm của từng hạng mục đầu tư miễn giảm thuế được tính theo hướng dẫn nêu trên và thời gian miễn giảm thuế được tính cho phần thu nhập tăng thêm theo từng hạng mục đầu tư.
* Dự án đầu tư trại nuôi cá công nghiệp:
Trường hợp Công ty Xuất nhập khẩu lâm thuỷ sản Bến Tre (nay là Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm thuỷ sản Bến Tre) năm 2001 đã có dự án đầu tư mở rộng xây dựng trại nuôi tôm sú công nghiệp được miễn, giảm thuế TNDN; tháng 5/2007 Công ty không tiếp tục thực hiện dự án nuôi tôm sú công nghiệp thì Công ty cũng không tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án nuôi tôm sú công nghiệp nữa.
Căn cứ theo quy định tại điểm 2 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC (nêu trên), trường hợp Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm thuỷ sản Bến Tre có dự án đầu tư mở rộng đầu tư trại nuôi cá công nghiệp được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được miễn thuế TNDN 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại; Công ty phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại để xác định số thuế TNDN được miễn, giảm, trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập tăng thêm miễn thuế, giảm thuế được tính theo hướng dẫn nêu trên.
2. Ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH một thành viên Viên Thành:
Vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn trả lời cho công văn số 842/CT-THNVDT ngày 25/12/2007 của Cục thuế tỉnh Bến Tre.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bến Tre được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4566/TCT-CS về việc ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4725/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3824/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5790/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4566/TCT-CS về việc ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 4725/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3824/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5790/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 631/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 631/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
