Tổng quan về Công văn 628/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu
Công văn 628/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh, thống nhất quy trình thực hiện và làm rõ các điều kiện, hồ sơ, thủ tục áp dụng chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các trường hợp và điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu cốt lõi
Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các quy định miễn thuế nhập khẩu căn cứ theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Nghị định hướng dẫn thi hành. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu: Làm rõ điều kiện miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu. Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị tại Việt Nam và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo đúng quy định.
- Hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư: Hướng dẫn đối chiếu danh mục hàng hóa nhập khẩu với lĩnh vực, địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư. Thiết bị, máy móc nhập khẩu phải phù hợp với mục tiêu, quy mô của dự án và thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
- Hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học và giáo dục: Quy định cụ thể về hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng trực tiếp cho giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và công nghệ để được áp dụng chính sách miễn thuế.
Quy định về hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn thuế
Để đảm bảo tính minh bạch, rút ngắn thời gian thông quan và hạn chế sai sót, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc quy trình thủ tục sau:
- Thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế: Trước khi đăng ký tờ khai hải quan đầu tiên của lô hàng, người nộp thuế phải thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
- Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục: Ngoài bộ hồ sơ hải quan thông thường, người khai hải quan phải nộp, xuất trình các chứng từ chứng minh đối tượng miễn thuế, văn bản xác nhận của cơ quan chuyên ngành (nếu có) và tự khai báo mã miễn thuế tương ứng trên hệ thống.
- Trách nhiệm tự khai báo: Doanh nghiệp tự xác định, tự khai báo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo liên quan đến đối tượng và điều kiện miễn thuế.
Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý sau thông quan
Tổng cục Hải quan chỉ đạo tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hàng hóa đã được miễn thuế nhằm phòng chống các hành vi gian lận, trục lợi chính sách:
- Kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng hàng hóa miễn thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro, đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích đã đăng ký.
- Xử lý thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng hàng hóa đã được miễn thuế, doanh nghiệp phải chủ động kê khai, nộp đủ các loại thuế phát sinh trên tờ khai hải quan mới trước khi thực hiện giao dịch.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế trong thời hạn quy định.
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để quá trình áp dụng chính sách miễn thuế diễn ra thuận lợi, tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động rà soát kỹ lưỡng các điều kiện pháp lý của dự án đầu tư hoặc hợp đồng gia công trước khi tiến hành nhập khẩu hàng hóa.
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ rõ ràng để theo dõi chi tiết lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, lượng hàng đã đưa vào sản xuất hoặc thanh lý.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong quá trình kiểm tra thực tế và giải trình các nội dung liên quan đến tính đồng bộ của máy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 628/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office); |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 076.2013/JICA-EQJ ngày 21/01/2013 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Bà YOSHIKAWA Minori là tình nguyện viên đang làm việc tại Đại học Ngoại Ngữ Thành phố Huế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản về việc gửi tình nguyện viên sang nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo chương trình Hợp tác tình nguyện viên Hải ngoại Nhật Bản ký ngày 25/8/1994.
Trường hợp 01 kiện hàng gửi từ Nhật Bản đến Việt Nam cho Bà YOSHIKAWA Monori là tình nguyện viên đang làm việc tại Đại học Ngoại Ngữ Thành phố Huế phù hợp với quy định tại Mục 3 Công hàm thỏa thuận giữa hai Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản nêu trên thì được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký mở tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 484/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 485/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 580/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 626/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 675/TCHQ-TXNK miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5904/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2980/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 952/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 484/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 485/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 580/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 626/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 675/TCHQ-TXNK miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5904/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 2980/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 952/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 628/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 628/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
