Tổng quan về Công văn 624/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 624/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của văn bản hướng dẫn về việc phân loại đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng đối với các hoạt động dịch vụ công ích, vệ sinh môi trường và nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào đối với các hoạt động đặc thù này.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 624/TCT-CS
1. Xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ công ích
Căn cứ theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Tổng cục Thuế làm rõ phạm vi áp dụng đối với dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước:
- Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt và chất thải công cộng được tài trợ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ công ích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Các hoạt động quét dọn vệ sinh đường phố, khơi thông cống rãnh, hút bể phốt định kỳ phục vụ khu dân cư công cộng, duy trì công viên, cây xanh đường phố không nhằm mục đích thương mại cũng thuộc diện không chịu thuế GTGT.
2. Các trường hợp dịch vụ môi trường phải chịu thuế giá trị gia tăng
Để tránh việc áp dụng sai lệch chính sách, Công văn nhấn mạnh các trường hợp dịch vụ xử lý chất thải mang tính chất thương mại phải chịu thuế GTGT:
- Dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải công nghiệp, chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tư nhân không thuộc diện dịch vụ công ích công cộng.
- Các hợp đồng dịch vụ vệ sinh cảnh quan, dọn dẹp rác thải ký kết trực tiếp với các tòa nhà văn phòng, khu đô thị mới hoặc các dự án bất động sản thương mại. Các hoạt động này phải chịu thuế GTGT với mức thuế suất phổ thông là 10% (hoặc mức thuế suất ưu đãi giảm thuế theo quy định đặc thù của Chính phủ tại từng thời điểm).
3. Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Đối với các doanh nghiệp thực hiện song song cả hoạt động công ích (không chịu thuế) và hoạt động thương mại (chịu thuế), Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc hạch toán và phân bổ thuế đầu vào như sau:
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ kê khai.
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho cả hoạt động công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại cũng phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu tương ứng để đảm bảo tính chính xác khi kê khai quyết toán.
4. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế đối với doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hóa đơn chứng từ:
- Khi lập hóa đơn cho các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế trên hóa đơn điện tử phải được gạch chéo hoặc ghi rõ là "Không chịu thuế".
- Đối với các dịch vụ chịu thuế, doanh nghiệp phải ghi rõ mức thuế suất áp dụng và tính toán chính xác số thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế, đối chiếu hợp đồng và nguồn vốn chi trả để xác định đúng bản chất dịch vụ, ngăn ngừa hành vi gian lận hoặc áp dụng sai thuế suất.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 624/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc kéo dài của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích và môi trường. Việc phân định rõ ràng nguồn vốn chi trả (ngân sách nhà nước hay nguồn vốn xã hội hóa) và tính chất dịch vụ (công cộng hay thương mại) giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập hóa đơn, kê khai thuế chính xác, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, quyết toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 624/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 194/CV-TCC ngày 07/10/2009 của Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Tân Châu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu phải có đủ các điều kiện và thủ tục sau:
“+d1 - Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức cá nhân, nước ngoài.
+d2 - Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan đã xuất khẩu.
+d3 - Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn sau đây:
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp tiền hàng xuất khẩu được thanh toán một phần vào tài khoản mang tên cơ sở kinh doanh xuất khẩu, một phần vào tài khoản của cá nhân là người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của cơ sở kinh doanh thì doanh nghiệp xuất khẩu chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của phần hàng xuất khẩu tương ứng với phần doanh thu được phía nước ngoài thanh toán vào tài khoản của cơ sở kinh doanh. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thanh toán với nước ngoài qua ngân hàng.
- Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấn trừ và khoản tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinh doanh phải có đủ điều kiện, thủ tục hồ sơ như sau:
* Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên 01 năm).
* Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng.
Phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.
* Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay.
* Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này.
….
+ d4 - Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất.”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, theo trình bày của Công ty TNHH May mặc xuất khẩu Tân Châu (Tân Châu), Công ty ký hợp đồng gia công hàng hóa với đối tác nước ngoài, nhưng do vi phạm tiến độ giao hàng nên hai bên đã thỏa thuận bằng văn bản là Công ty Tân Châu phải chịu chi phí xuất hàng cho đối tác nước ngoài và khi thanh toán tiền công gia công qua ngân hàng, đối tác nước ngoài đã cấn trừ khoản chi hộ này thì Công ty Tân Châu được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của lô hàng gia công xuất khẩu này nếu đáp ứng được các điều kiện theo hướng dẫn tại điểm 1.2.d3 Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên và các điều kiện, thủ tục còn lại về hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hải quan và hóa đơn GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1.2.d Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 624/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 624/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
