Tóm tắt Công văn 623/GSQL-TH về việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn 623/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này tập trung vào việc thống nhất cách xử lý các trường hợp khác biệt nhỏ trên C/O, tính hợp lệ của chữ ký, con dấu và các chứng từ kèm theo nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước.
Các nội dung trọng tâm và hướng xử lý vướng mắc về C/O:
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
- Các lỗi chính tả hoặc lỗi đánh máy đơn thuần không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu sẽ được cơ quan Hải quan xem xét chấp nhận.
- Sự khác biệt nhỏ về cách mô tả hàng hóa trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan) nhưng không gây ra sự nghi ngờ về tính đồng nhất của hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Sự khác biệt về đơn vị đo lường (trọng lượng, thể tích) do sai số làm tròn hoặc quy đổi đơn vị đo lường giữa nước xuất khẩu và Việt Nam, nếu không làm thay đổi bản chất lô hàng, vẫn được chấp nhận hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
2. Quy định về kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O
- Cơ quan Hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O trên hệ thống dữ liệu hoặc mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức.
- Đối với các trường hợp C/O sử dụng chữ ký và con dấu điện tử, văn bản hướng dẫn việc tra cứu trên trang thông tin điện tử chính thức của nước thành viên xuất khẩu để xác thực tính hợp lệ, thay vì bắt buộc phải có chữ ký và con dấu mực sống truyền thống.
- Trường hợp có sự nghi ngờ về tính chân thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan.
3. Hướng dẫn đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Đối với các lô hàng có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn bên thứ ba), C/O phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do cụ thể.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng trên C/O (thường là tại ô số 7 hoặc ô số 13 tùy theo mẫu C/O).
- Việc thiếu sót hoặc khai báo không đúng định dạng đối với thông tin bên thứ ba sẽ bị xem xét kỹ lưỡng và có thể dẫn đến việc từ chối hiệu lực của C/O nếu không phù hợp với quy tắc xuất xứ của FTA áp dụng.
4. Quy trình xác minh và xử lý trong thời gian chờ kết quả xác minh C/O
- Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ nhưng chưa đủ cơ sở để bác bỏ C/O, cơ quan Hải quan sẽ khởi động quy trình xác minh xuất xứ với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh (thường không quá thời hạn quy định tại các FTA), doanh nghiệp nhập khẩu được phép thông quan hàng hóa theo mức thuế suất MFN (thuế suất ưu đãi thông thường) hoặc phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định.
- Sau khi có kết quả xác minh chính thức từ nước xuất khẩu xác nhận tính hợp lệ của C/O, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành hoàn trả số tiền thuế chênh lệch cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp:
Công văn 623/GSQL-TH đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ đồng nhất cho các Chi cục Hải quan địa phương, giảm thiểu tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp. Việc làm rõ các tiêu chí chấp nhận khác biệt nhỏ và quy trình xác minh giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ, hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O và bị truy thu thuế ngoài ý muốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 623/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Trả lời công văn số 2292/HQBD-GSQL của Cục Hải quan Bình Dương nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Indonesia và Malaysia cấp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với C/O mẫu D số tham chiếu 0073923/SBY/2012 do Indonesia cấp ngày 13/8/2012: C/O cần được xác minh qua cơ quan cấp C/O của Indonesia và sẽ thông báo khi có kết quả.
2. Trường hợp C/O mẫu D số KL2012/2/34459 cấp ngày 16/8/2012 và KL2012/2/34460 cấp ngày 16/8/2012 của Malaysia:
Tổng cục Hải quan đã có công văn số 4776/TCHQ-GSQL ngày 12/9/2012 sao gửi danh sách mẫu dấu, chữ ký mới cập nhật của cán bộ có thẩm quyền cấp C/O mẫu D của Malaysia. Trong đó có chữ ký cán bộ tên Rock Edward A/L Anthonysamy. Đề nghị đơn vị tiến hành kiểm tra, đối chiếu và xử lý theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2961/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết vướng mắc C/O
- 2Công văn số 253/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn số 495/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 625/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 5008/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2961/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết vướng mắc C/O
- 2Công văn số 253/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn số 495/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 625/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 5008/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 623/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 623/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2012
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
