Tổng quan về Công văn 620/CT-TTHT năm 2015
Công văn 620/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí tiền lương, tiền công, thù lao của chủ doanh nghiệp, thành viên Hội đồng thành viên và Hội đồng quản trị. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng đắn các khoản chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN và thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tiền lương, tiền công
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại các khoản chi tiền lương, tiền công được phép hoặc không được phép trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên: Các khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Quy định này áp dụng đồng nhất, không phân biệt việc chủ doanh nghiệp có trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay không.
- Đối với thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị:
- Trường hợp trực tiếp tham gia điều hành: Các khoản thù lao, tiền lương, tiền công trả cho các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
- Trường hợp không trực tiếp tham gia điều hành: Các khoản thù lao trả cho các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập nhận được
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các đối tượng nêu trên được xác định cụ thể như sau:
- Đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên: Khoản thu nhập mà chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) nhận được từ hoạt động lợi nhuận của chính doanh nghiệp đó không thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Đối với thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị:
- Khoản tiền lương, tiền công, thù lao nhận được do tham gia Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị (bất kể có trực tiếp điều hành hay không trực tiếp điều hành) đều được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN theo quy định.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên) hoặc khấu trừ theo thuế suất 10% (đối với trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng) trước khi chi trả thu nhập.
- Hồ sơ và chứng từ chứng minh chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN
Để các khoản chi phí tiền lương, tiền công, thù lao của thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị trực tiếp điều hành được tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm chức vụ ghi rõ mức lương, phụ cấp và các chế độ được hưởng.
- Quy chế tài chính, quy chế trả lương, thưởng của công ty quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng các khoản chi này.
- Bảng thanh toán tiền lương, tiền công có chữ ký xác nhận của người nhận tiền hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng.
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN và chứng từ nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị thông qua mức thù lao, tiền lương cho các thành viên trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 620/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty CP Pin Ắc quy Miền Nam |
Trả lời văn bản số 1002/PA - KTTC ngày 19/12/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp,
Về nguyên tắc, các đại lý là cá nhân, hộ kinh doanh (nộp thuế theo phương pháp khoán) khi bán hàng hóa cho khách hàng vẫn phải lập hóa đơn theo quy định. Hộ cá nhân, kinh doanh phải liên hệ cơ quan thuế địa phương để mua hóa đơn sử dụng. Do đó, việc Công ty lập hóa đơn cho các khách hàng mà khách hàng này mua hàng từ các đại lý/nhà phân phối của Công ty và Công ty căn cứ vào doanh số của các hóa đơn đã lập để chi chiết khấu thương mại, hỗ trợ cho các đại lý, nhà phân phối là không đúng quy định.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 868/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 579/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 620/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 620/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
