Giới thiệu chung về Công văn 6088/TCHQ-GSQL
Công văn 6088/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hoạt động thanh lý tài sản cố định của các doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cục hải quan địa phương, đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình cơ cấu lại tài sản.
Các hình thức thanh lý tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất
Theo hướng dẫn, doanh nghiệp chế xuất được phép thực hiện thanh lý tài sản cố định đã qua sử dụng hoặc không còn nhu cầu sử dụng theo các hình thức cụ thể sau:
- Xuất khẩu ra nước ngoài: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu và làm thủ tục như đối với hàng hóa xuất khẩu thông thường.
- Bán vào thị trường nội địa Việt Nam: Đây là hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng từ đối tượng không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế, yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục khai báo hải quan mới và nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh.
- Biếu, tặng cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam: Tương tự như hình thức bán vào nội địa, doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng và hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi bàn giao tài sản.
- Tiêu hủy tài sản: Áp dụng đối với máy móc, thiết bị, tài sản cố định bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng. Quy trình tiêu hủy phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Quy định về thủ tục hải quan khi thanh lý tài sản cố định
Thủ tục hải quan đối với việc thanh lý tài sản cố định được thực hiện theo quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo quản lý nhà nước về hải quan:
- Xác định nguồn gốc tài sản: Tài sản cố định đưa ra thanh lý phải là tài sản được hình thành hợp pháp, được theo dõi và hạch toán trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp chế xuất theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Đăng ký tờ khai hải quan mới: Khi thanh lý theo hình thức bán hoặc biếu tặng vào nội địa, doanh nghiệp chế xuất hoặc người mua (nếu được ủy quyền) phải đăng ký tờ khai hải quan mới theo loại hình thay đổi mục đích sử dụng (thường là mã loại hình A42).
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Bao gồm văn bản đề nghị thanh lý tài sản, hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn giá trị gia tăng, tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu của tài sản (nếu có), và các chứng từ chứng minh giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm thanh lý.
Chính sách thuế đối với tài sản cố định thanh lý
Nghĩa vụ tài chính khi thanh lý tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất được xác định rõ ràng nhằm tránh thất thu ngân sách:
- Thuế nhập khẩu: Khi bán hoặc biếu tặng tài sản vào nội địa, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu. Trị giá tính thuế được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của tài sản cố định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng, tính theo tỷ lệ khấu hao và quy định của pháp luật về trị giá hải quan.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng đối với tài sản thanh lý bán vào nội địa theo mức thuế suất quy định hiện hành cho loại hàng hóa đó.
- Chính sách miễn thuế: Đối với các tài sản cố định khi nhập khẩu ban đầu không thuộc đối tượng chịu thuế hoặc đã nộp đủ các loại thuế theo quy định thì khi thanh lý sẽ không phải nộp lại các khoản thuế này, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cả doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý trong quá trình thanh lý tài sản:
- Đối với doanh nghiệp chế xuất: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh lý, xác định đúng giá trị còn lại của tài sản và thực hiện tiêu hủy đúng quy trình môi trường nếu chọn hình thức tiêu hủy.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa khi có nghi ngờ về trị giá hoặc chủng loại, và giám sát trực tiếp quá trình tiêu hủy tài sản cố định của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6088/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Phước
Trả lời công văn số 883/HQBP-NV ngày 30/9/2010 của Cục Hải quan Bình Phước báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo về việc thanh lý hàng nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định của Công ty TNHH World Tec Vina, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Sau khi Cục Hải quan tỉnh Bình Phước thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định của Công ty, đề nghị Cục Hải quan Bình Phước xác định trong số hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định mà Công ty đề nghị được thanh lý thì:
- Đối với những hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định và chính sách thuế thì căn cứ quy định tại Thông tư 04/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) để xem xét, giải quyết thanh lý hàng hóa.
Thủ tục thanh lý thực hiện theo Khoản 3, Điều 42, Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.
Về Chính sách thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính.
- Đối với những hàng hóa đang chờ kết luận chính thức (đang chờ ý kiến của Cục Kiểm tra sau thông quan và UBND tỉnh) thì chưa tiến hành xem xét đề nghị thanh lý của Công ty.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bình Phước thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 04/2007/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 108/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư về xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ thương mại ban hành
- 2Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 6088/TCHQ-GSQL về thanh lý tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6088/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
