Giới thiệu về Công văn 5985/BTC-PC
Công văn 5985/BTC-PC được ban hành bởi Bộ Tài chính vào năm 2014 nhằm hướng dẫn và đôn đốc các cơ quan, đơn vị tổ chức tự kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Đây là hoạt động nghiệp vụ quan trọng nhằm tăng cường kỷ cương tài chính, bảo đảm việc thu, nộp và quản lý các khoản phí, lệ phí được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Nội dung trọng tâm của văn bản
Dựa trên mục tiêu và tính chất pháp lý của văn bản, các nội dung cốt lõi được triển khai bao gồm:
- Tổ chức tự kiểm tra công tác quản lý phí và lệ phí: Yêu cầu các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí chủ động rà soát toàn bộ quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu. Đảm bảo các khoản thu được thực hiện đúng danh mục, đúng đối tượng và đúng mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Rà soát hệ thống văn bản hướng dẫn: Đánh giá tính thực tiễn và sự phù hợp của các văn bản hướng dẫn do Bộ Tài chính ban hành. Phát hiện kịp thời các quy định chồng chéo, bất cập hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
- Kiểm soát chứng từ và công khai tài chính: Kiểm tra việc sử dụng chứng từ thu, biên lai tự in hoặc biên lai do cơ quan thuế phát hành. Đồng thời, thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai mức thu phí, lệ phí tại địa điểm thu để người dân và doanh nghiệp dễ dàng giám sát.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả: Các đơn vị sau khi hoàn thành công tác tự kiểm tra phải lập báo cáo chi tiết gửi về Bộ Tài chính, trong đó nêu rõ những kết quả đạt được, các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5985/BTC-PC | Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 8 tháng 5 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 951/QĐ-BTC về Phương án kiểm tra thực hiện, đánh giá thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn (gửi kèm). Để triển khai nhiệm vụ công tác này, đề nghị các đơn vị căn cứ thực tế triển khai tại đơn vị mình để thực hiện như sau:
- Căn cứ nội dung kiểm tra nêu trong Phương án kiểm tra đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, các đơn vị tổ chức công tác tự kiểm tra tại đơn vị mình.
- Trên cơ sở kết quả tự kiểm tra, các đơn vị tổng hợp báo cáo kết quả tự kiểm tra theo những nội dung sau: (i) Về tình hình triển khai và kết quả thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí; (ii) Đánh giá những khó khăn, vướng mắc đối với từng nội dung kiểm tra; (iii) Kiến nghị, đề xuất việc hoàn thiện những quy định còn vướng mắc, không phù hợp trong quá trình thực hiện (Đề cương báo cáo kèm theo).
- Báo cáo kết quả tự kiểm tra tại đơn vị gửi về Bộ Tài chính (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 20/6/2014; đồng thời gửi file báo cáo vào địa chỉ: Buithithuy@mof.gov.vn.
Mọi thông tin xin liên hệ Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính, điện thoại 04.22202828 (Số máy lẻ 6070 hoặc 6057).
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA
(Kèm theo công văn số 5985/BTC-PC ngày 09 tháng 5 năm 2014)
I. Về tình hình triển khai và kết quả thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn
1. Tình hình ban hành các văn bản quy định chi tiết
- Về tình hình ban hành văn bản quy định về phí, lệ phí: Đề nghị báo cáo rõ những nội dung chính sau:
+ Số lượng văn bản do Bộ, địa phương ban hành có quy định thu phí, lệ phí, mức thu hoặc chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo từng năm, đồng thời lập Danh mục văn bản đã ban hành, trong đó phân loại thành các nhóm: (i) văn bản quy định về phí, lệ phí có tên trong danh mục phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ; (ii) văn bản quy định về phí, lệ phí không có tên trong danh mục phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , nhưng được quy định trong Luật của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ; (iii) văn bản quy định về phí, lệ phí không có tên trong danh mục phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và chưa được quy định trong Luật của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ theo Phụ lục 1 (đính kèm);
+ Những khoản phí, lệ phí địa phương áp dụng trực tiếp văn bản do trung ương quy định (nếu có), lý do áp dụng.
- Về trình tự soạn thảo, ban hành các văn bản quy định phí, lệ phí: Đề nghị báo cáo về tình hình chấp hành quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau: tổng kết đánh giá, xây dựng đề án phí, lệ phí; soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, ký ban hành quy phạm pháp luật; ban hành văn bản quy định chi tiết.
- Về quy định mức thu phí, lệ phí: Đề nghị báo cáo về những trường hợp quy định mức thu vượt trần khung phí, lệ phí do văn bản cấp trên quy định, cơ sở của việc xác định mức thu vượt trần khung phí, lệ phí; những trường hợp miễn, giảm (nếu có).
2. Về tình hình tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
- Về tình hình tổ chức thu phí, lệ phí: Đề nghị báo cáo về tình hình giao cho cơ quan, đơn vị nào tổ chức thu theo từng loại phí, lệ phí.
- Về tình hình quản lý, sử dụng nguồn thu phí, lệ phí: Đề nghị báo cáo rõ một số nội dung chính sau:
+ Những loại phí, lệ phí nào được để lại một phần hoặc toàn bộ cho cơ quan thu phí, lệ phí; Những loại phí, lệ phí nào nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước;
+ Việc chấp hành các quy định về nội dung chi, mức chi từ nguồn phí, lệ phí để lại của đơn vị thu phí; những nội dung chi, mức chi nào thường phát sinh vi phạm; các trường hợp vi phạm đã phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý.
- Về tình hình kê khai, quyết toán, nộp số tiền phí đối với các dịch vụ do nhà nước đầu tư, các dịch vụ do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc tự hạch toán, tự chủ về tài chính
3. Về tình hình thực hiện các điều kiện đảm bảo thi hành khác
- Về tình hình phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí: Đề nghị báo cáo nội dung, hình thức, tần suất thực hiện phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí; đối tượng được phổ biến.
- Về tình hình công khai thu phí, lệ phí: Đề nghị báo cáo rõ hình thức, nội dung công khai đối với người nộp phí.
4. Tình hình thực hiện các quy định khác có liên quan
- Về tình hình và kết quả thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg: Đề nghị báo cáo rõ về các hoạt động đã triển khai, kết quả đã đạt được, trong đó nêu rõ những loại phí, lệ phí đã được bãi bỏ; tên văn bản đã bị hủy bỏ, bãi bỏ và tên văn bản được ban hành mới để thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp theo Phụ lục 2 (đính kèm).
- Về tình hình phát hiện và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí, trong đó có nêu số liệu và phân loại theo từng năm.
II. Đánh giá những khó khăn, vướng mắc khi triển khai thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ nguyên nhân.
III. Kiến nghị, đề xuất
- Về thẩm quyền ban hành văn bản.
- Về việc xác định mức thu phí, lệ phí.
- Về miễn, giảm phí, lệ phí.
- Về cơ chế quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
- Về các nội dung khác (nếu có).
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC TÌNH HÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUY ĐỊNH PHÍ, LỆ PHÍ
| STT | Tên văn bản quy định | Phí, lệ phí có tên trong Danh mục phí, lệ phí của NĐ 24/2006/NĐ-CP | Phí, lệ phí không có tên trong Danh mục phí, lệ phí của NĐ 24/2006/NĐ-CP nhưng được quy định trong Luật, Nghị định | Phí, lệ phí không có tên trong Danh mục phí, lệ phí của NĐ 24/2006/NĐ-CP và chưa được quy định trong Luật, Nghị định | Hiệu lực văn bản | Ghi chú | |
| Đã hết hiệu lực | Đang còn hiệu lực | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| I | Năm 2008 |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Năm... |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| III | Năm 2013 |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC VĂN BẢN BÃI BỎ THEO CHỈ THỊ 24/2007/CT-TTg
| STT | Tên văn bản quy định | Ngày hết hiệu lực | Tên văn bản hủy bỏ, bãi bỏ, thay thế | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Năm 2008 |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
| II | Năm... |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| III | Năm 2013 |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
- 1Công văn số 9033/BGTVT-TC về việc tham gia ý kiến về dự thảo báo cáo tình hình thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Công văn 10035/BTC-CST tổng kết tình hình thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3077/BTC-CST năm 2014 đánh giá tình hình thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8293/BTC-TTr năm 2015 về chấp hành pháp luật về phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1569/QĐ-KTNN năm 2017 về Kế hoạch kiểm tra thực hiện văn bản của Kiểm toán nhà nước
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn số 9033/BGTVT-TC về việc tham gia ý kiến về dự thảo báo cáo tình hình thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Công văn 10035/BTC-CST tổng kết tình hình thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3077/BTC-CST năm 2014 đánh giá tình hình thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 951/QĐ-BTC năm 2014 phê duyệt phương án kiểm tra thực hiện và đánh giá thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 8293/BTC-TTr năm 2015 về chấp hành pháp luật về phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 1569/QĐ-KTNN năm 2017 về Kế hoạch kiểm tra thực hiện văn bản của Kiểm toán nhà nước
Công văn 5985/BTC-PC năm 2014 về tổ chức tự kiểm tra thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 5985/BTC-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Ngô Thị Nhung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
