Tóm tắt Công văn 598/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 598/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Trọng tâm của công văn này giải quyết các vướng mắc liên quan đến khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 598/TCT-TNCN:
- Quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản học phí trả thay
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc và học tập tại nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả thay được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Bậc học được áp dụng ưu đãi thuế này giới hạn từ bậc mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác ngoài phạm vi này (như đại học, cao đẳng, học nghề hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn) không thuộc diện được miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
- Điều kiện bắt buộc để khoản học phí trả thay không tính vào thu nhập chịu thuế
- Quy định trong hợp đồng: Khoản chi trả học phí cho con của người lao động phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Hình thức thanh toán: Người sử dụng lao động phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục nơi con của người lao động đang theo học. Trường hợp doanh nghiệp chi tiền trực tiếp cho người lao động để họ tự đóng học phí thì khoản tiền này không được miễn mà phải tính gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí hợp pháp do cơ sở giáo dục phát hành, ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp (người sử dụng lao động) thanh toán.
- Nguyên tắc áp dụng đối với các khoản lợi ích khác ngoài tiền lương
- Công văn tái khẳng định nguyên tắc chung: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản được miễn trừ cụ thể theo quy định của pháp luật thuế hiện hành (như tiền vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người nước ngoài, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề phù hợp với công việc).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đúng quy định trước khi chi trả thu nhập cho người lao động nhằm đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế và tránh các rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động liên quan đến phúc lợi học phí. Việc chuẩn bị hồ sơ chứng từ thanh toán trực tiếp cho nhà trường là điều kiện tiên quyết để bảo vệ chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài, đồng thời tối ưu hóa chi phí thuế cho cả doanh nghiệp và người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 598/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
Về thuế TNCN đối với khoản lợi tức được chia năm 2010 của các xã viên HTX Rạch Gầm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Tại khoản 3, Điều 3 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN quy định:
“Điều 3. Thu nhập chịu thuế
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
…”
2) Tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định:
“1. Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế trước khi chi trả thu nhập.”
- Tại điểm 3.3, Mục II, Phần A và điểm 1.2.2; điểm 2.1.1, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nhập từ đầu tư vốn và việc khấu trừ; kê khai nộp thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn như sau:
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản: “Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã.”
“Trước mỗi lần trả lợi tức, cổ tức cho cá nhân đầu tư vốn, các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định bằng lợi tức, cổ tức mỗi lần trả nhân (x) với thuế suất 5%.”
“Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 mục II phần D nêu trên có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng…”
Căn cứ các quy định nêu trên, khoản lợi tức cổ phần năm 2010 mà HTX Rạch Gầm chia cho từng xã viên (sau khi HTX thực hiện nộp thuế TNDN, trích lập các quỹ theo quy định) theo số vốn đóng góp của từng xã viên là khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn và HTX Rạch Gầm có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế vào NSNN theo đúng quy định của pháp luật thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tiền Giang biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Hợp tác xã 2003
- 3Nghị định 100/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- 4Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3367/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2930/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 598/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 598/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/02/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra