Công văn 596/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất, nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc xác định đơn giá thuê đất, chu kỳ ổn định đơn giá cũng như các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong quá trình thực hiện quản lý thu nghĩa vụ tài chính về đất đai. Đồng thời, đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 596/TCT-CS
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
- Việc xác định đơn giá thuê đất phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, cho thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được ổn định trong 5 năm (chu kỳ ổn định). Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch, mục đích sử dụng đất hoặc diện tích đất thuê thì phải thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định mới tương ứng với sự thay đổi đó.
2. Hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được thuê đất và được tính trên số tiền thuê đất phải nộp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Người thuê đất phải hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, quyết định theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
- Trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất, nếu người sử dụng đất không còn đáp ứng các điều kiện được miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích thì sẽ bị truy thu tiền thuê đất theo quy định.
3. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng Đăng ký Đất đai) chuyển sang để thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai sót, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyển hồ sơ để bổ sung, hoàn thiện, đảm bảo tính chính xác của số liệu tính thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 596/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các hồ sơ thuê đất còn tồn đọng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 596/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Thuận
Trả lời công văn số 1833/CT-THNVDT ngày 25/11/2009 của Cục thuế tỉnh Bình Thuận hỏi về chính sách thu tiền thuê đất. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
1. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...
3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất.
4. Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:
a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.
b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn..."
Tại mục VII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"... Trường hợp người thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định".
Tại điểm 3.2 mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC nêu trên quy định:
"3.2- Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP:
a) Trong năm đầu của thời hạn được miễn tiền thuê đất, căn cứ vào "hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất", cơ quan Thuế kiểm tra và ra thông báo tạm miễn tiền thuê đất theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu số 01-07/TMTTĐ). Thông báo tạm miễn tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do miễn, thời hạn tạm miễn tiền thuê đất (phù hợp với thời gian xây dựng công trình ghi trong Hợp đồng xây dựng và tiến độ xây dựng)...
b) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/ sử dụng, người thuê đất bổ sung hồ sơ quy định tại tiết 1.6 (b) điểm 1 Mục này; Căn cứ hồ sơ, cơ quan Thuế quyết toán số thực miễn theo thực tế và ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Quyết định miễn tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do miễn, thời hạn miễn và số tiền thuê đất được miễn theo số đã quyết toán nêu trên".
Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục thuế đối chiếu kiểm tra các trường hợp:
1. Dự án đầu tư phải tiến hành xây dựng cơ bản trước khi đưa vào hoạt động thì chủ đầu tư phải lập hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo điểm 1.6 mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính gửi cơ quan Thuế, căn cứ hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất cơ quan Thuế kiểm tra, quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp chủ đầu tư dự án không lập hồ sơ miễn tiền thuê đất theo quy định trên thì không được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, nếu dự án đáp ứng các điều kiện về ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 142/2005/NĐ-CP thì thời điểm miễn tiền thuê đất được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành đưa vào dự án hoạt động; Trường hợp dự án trồng cây hàng năm không có thời kỳ kiến thiết cơ bản thì thời điểm miễn tiền thuê đất do đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư được tính từ thời điểm phải tính thu tiền thuê đất theo hồ sơ thuê đất.
2. Dự án đầu tư có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo từng hạng mục hoặc giai đoạn độc lập đó, trường hợp trong một dự án đầu tư có nhiều hạng mục xây dựng khác nhau nhưng có tính liên kết với nhau nếu từng hạng mục riêng lẻ đã hoàn thành nhưng không đưa vào khai thác sử dụng được thì không áp dụng nguyên tắc này.
3. Đối với dự án trồng cây lâu năm, dự án trồng rừng:
- Dự án trồng cây lâu năm nếu dự án đảm bảo đáp ứng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy trình kỹ thuật đối với từng loại cây đó kể cả trường hợp trồng mới lại cây lâu năm theo chu kỳ tiếp theo.
- Đối với trường hợp trồng rừng trong dự án khu du lịch sinh thái việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản phải xét theo mục đích của dự án là hoạt động du lịch, do đó việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án chỉ được tính đến thời gian hoàn thành hoạt động xây dựng cơ bản đưa dự án vào khai thác hoạt động du lịch, không xác định theo quy trình kỹ thuật trồng cây lâu năm như dự án sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 596/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 596/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
