Giới thiệu về Công văn 5938/TCT-CS năm 2017
Công văn 5938/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 21 tháng 12 năm 2017 nhằm hướng dẫn về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi đất đai cho đối tượng chính sách.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Công văn 5938/TCT-CS căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành để đưa ra hướng dẫn xử lý, bao gồm:
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
- Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở.
- Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg.
Nguyên tắc và điều kiện giảm tiền sử dụng đất cho người có công
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn này, việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Chế độ áp dụng một lần: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng chỉ được thực hiện một lần duy nhất đối với bản thân người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đủ điều kiện hưởng chế độ.
- Hạn mức đất được giảm: Việc giảm tiền sử dụng đất chỉ được tính trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định.
- Xác định đối tượng được giảm: Đối tượng được giảm tiền sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan được ủy quyền) xác nhận và lập danh sách phê duyệt theo đúng quy định pháp luật về ưu đãi người có công.
Thẩm quyền và quy trình thực hiện miễn giảm
Công văn 5938/TCT-CS làm rõ quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc xác định và ban hành quyết định giảm tiền sử dụng đất:
- Vai trò của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền: UBND cấp có thẩm quyền là cơ quan ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công dựa trên hồ sơ đề nghị và danh sách đã được cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Cơ quan Thuế căn cứ vào quyết định miễn, giảm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để tính toán, xác định số tiền sử dụng đất được giảm và số tiền sử dụng đất còn phải nộp của hộ gia đình, cá nhân.
- Xử lý trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở: Trường hợp người có công đã được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo các hình thức khác (như tặng nhà tình nghĩa, hỗ trợ kinh phí xây dựng, sửa chữa nhà ở) thì vẫn được xem xét giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg nếu chưa từng được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5938/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế tại các địa phương trong việc áp dụng đồng thời các chính sách hỗ trợ nhà ở và chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất. Văn bản đảm bảo tính thống nhất, công bằng và tránh việc trục lợi chính sách, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho người có công với cách mạng theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5938/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu; |
Trả lời công văn số 139/CV-KT ngày 12/9/2017 của Công ty TNHH dịch vụ thương mại Kim Tơ về giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
"Điều 10. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
…………………………
4. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này."
- Tại Điều 3 Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
"Điều 3. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 14
"3. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước giao đất từ ngày 27 tháng 12 năm 2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng được ưu đãi giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và nộp hồ sơ xin giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì được hưởng mức ưu đãi về giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này.
b) Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
c) Giảm 30% tiền sử dụng đất đối với dự án thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng).
d) Giảm 20% tiền sử dụng đất đối với dự án không thuộc trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản này.
đ) Chủ đầu tư thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất do dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này chỉ được giảm tiền sử dụng đất khi có văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi giảm tiền sử dụng đất kèm theo chứng từ chứng minh đã giải ngân vốn đầu tư tối thiểu là 6.000 tỷ đồng hoặc giấy tờ chứng minh đang sử dụng 500 lao động theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP. Cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp khi thực hiện thanh tra, kiểm tra mà dự án không đáp ứng đủ các điều kiện để được giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì chủ đầu tư phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền sử dụng đất đã được giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền sử dụng đất được giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế số tiền sử dụng đất đã dược giảm phải hoàn trả được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan thuế ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất.”
- Tại Khoản 7, Khoản 8 và Khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:
"Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
……………..
7. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
8. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
9. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định."
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn Công ty TNHH Dịch vụ thương mại Kim Tơ hoàn thiện thủ tục hồ sơ làm rõ đối với phần diện tích đất ghi trong Quyết định số 1660/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có nguồn gốc trước đây là đất được giao (để trồng cây hàng năm, cây lâu năm và đất rừng sản xuất) nếu được các cơ quan liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho phép chuyển mục đích sang đất nghĩa trang, nghĩa địa và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo nguyên tắc giao đất có thu tiền sử dụng đất thì thuộc đối tượng được xem xét xử lý theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính nêu trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3761/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5662/TCT-CS năm 2016 về giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5054/TCT-CS năm 2021 về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất trước ngày 01/01/2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 5Công văn 3761/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5662/TCT-CS năm 2016 về giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 9Công văn 5054/TCT-CS năm 2021 về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất trước ngày 01/01/2019 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5938/TCT-CS năm 2017 về giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5938/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
