Công văn 5831/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về xác định đơn giá thuê đất, nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất và thủ tục hành chính liên quan nhằm đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.
1. Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm và thuê đất trả tiền một lần:
- Đơn giá thuê đất được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng đất thuê, thời hạn thuê đất và giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể được quyết định tại thời điểm có quyết định cho thuê đất.
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được ổn định trong chu kỳ 05 năm kể từ thời điểm được nhà nước cho thuê đất. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình sử dụng, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tương ứng với quy hoạch hoặc mục đích sử dụng mới tại thời điểm thay đổi.
2. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án đầu tư
Về việc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, công văn làm rõ các điều kiện và nguyên tắc thực hiện như sau:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư: Sau thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai căn cứ vào danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Nguyên tắc áp dụng: Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi hoàn thành các thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không nộp hồ sơ đúng thời hạn hoặc không thực hiện đúng thủ tục thì không được hưởng ưu đãi cho thời gian chậm trễ.
3. Thủ tục hành chính và trách nhiệm của cơ quan thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý thu tiền thuê đất:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính về đất đai và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất của người nộp thuế để xử lý theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Đảm bảo việc tính toán, thông báo nộp tiền thuê đất được thực hiện chính xác, kịp thời, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế nhưng đồng thời phải bảo toàn nguồn thu ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa thất thoát tài chính công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5831/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Trả lời công văn số 7388/CTBTH-HKDCN ngày 04/01/2023 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại của dự án. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 7 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“7. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật thì nghĩa vụ tài chính được thực hiện như sau:
a) Người chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.
b) Đối với người nhận chuyển nhượng
- Trường hợp người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.
- Trường hợp người nhận chuyển nhượng không tiếp tục thực hiện dự án theo mục đích khi nhận chuyển nhượng mà chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về đất đai thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp”.
- Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“10. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất nếu thực hiện chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình trên đất gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật và người mua tài sản trên đất tiếp tục được Nhà nước cho thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất theo đúng mục đích khi nhận chuyển nhượng thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như sau:
a) Người chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.
b) Người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại”.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương rà sát việc thực hiện dự án nêu trên theo đúng quy định của pháp luật hay chưa? Trường hợp việc thực hiện dự án đúng quy định của pháp luật đã đúng quy định của pháp luật thì việc xem xét miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại khi chuyển nhượng được xác định như sau:
- Trường hợp người chuyển nhượng được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn tiền thuê đất nếu thực hiện chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình trên đất gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật và người mua tài sản trên đất tiếp tục được nhà nước cho thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất theo đúng mục đích khi nhận chuyển nhượng thì người nhận chuyển nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ.
- Trường hợp người chuyển nhượng được nhà nước cho thuê đất đã được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ nhưng sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật, nếu người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận căn cứ hồ sơ cụ thể của Công ty cổ phần Thương mại - Xây dựng Đa Lộc và Công ty Cổ phần Môi trường Xanh PEDACO, phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương để xác định việc chuyển nhượng giữa Công ty Cổ phần Thương mại - Xây dựng Đa Lộc và Công ty Cổ phần Môi trường Xanh PEDACO là chuyển nhượng tài sản trên đất, thu hồi đất hay chuyển nhượng dự án để thực hiện theo quy định của pháp luật nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4081/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5924/TCT-CS năm 2023 chính sách thu tiền thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4304/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3528/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3527/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1983/TCT-TTKT năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 1498/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế đối với trường hợp của Công ty trách nhiệm hữu hạn Robert Boseh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 9967/VPCP-NN năm 2023 tình hình thực hiện Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) của thành phố Đà Nẵng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 6014/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1157/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 40/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1980/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 224/TCT-CS năm 2022 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 236/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 4034/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4081/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3868/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5924/TCT-CS năm 2023 chính sách thu tiền thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4304/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3528/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3527/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1983/TCT-TTKT năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn số 1498/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế đối với trường hợp của Công ty trách nhiệm hữu hạn Robert Boseh do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 9967/VPCP-NN năm 2023 tình hình thực hiện Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) của thành phố Đà Nẵng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 14Công văn 6014/TCT-CS năm 2023 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1157/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 40/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 1980/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 224/TCT-CS năm 2022 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 236/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5831/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5831/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
