Giới thiệu về Công văn 581/TCT-CS
Công văn 581/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc mất hóa đơn liên 2 (liên giao cho khách hàng). Văn bản này cung cấp khung pháp lý và hướng dẫn thực tế cho cả cơ quan thuế địa phương lẫn doanh nghiệp về quy trình xử lý, hồ sơ khắc phục và các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính khi xảy ra sự cố mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Quy trình xử lý khi mất hóa đơn liên 2 theo hướng dẫn
Khi bên bán hoặc bên mua phát hiện bị mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã lập, các bên liên quan phải phối hợp thực hiện nghiêm túc các bước sau đây để đảm bảo tính hợp pháp cho việc kê khai thuế:
- Báo cáo mất hóa đơn với cơ quan thuế: Trong thời hạn quy định (chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn), bên làm mất hóa đơn phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn (theo mẫu quy định) để gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Lập biên bản ghi nhận sự việc: Người bán và người mua phải tiến hành lập biên bản ghi nhận sự việc mất hóa đơn liên 2. Trong biên bản phải ghi rõ liên 1 của hóa đơn được người bán khai, nộp thuế vào tháng nào, đồng thời ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền hợp pháp), đóng dấu xác nhận của cả hai bên.
- Sao chụp và xác nhận hóa đơn liên 1: Người bán có trách nhiệm thực hiện sao chụp liên 1 của hóa đơn bị mất, ký xác nhận và đóng dấu trên bản sao chụp này để giao cho người mua.
- Sử dụng hóa đơn sao chụp để kê khai: Người mua được phép sử dụng bản sao chụp liên 1 có chữ ký và dấu xác nhận của người bán, kèm theo biên bản mất hóa đơn liên 2 để làm chứng từ lưu thông hàng hóa, kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi mất hóa đơn
Hành vi làm mất hóa đơn liên 2 là vi phạm quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn và sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo các nguyên tắc sau:
- Xác định trách nhiệm hành vi: Cơ quan thuế sẽ tiến hành xác định rõ nguyên nhân và đối tượng trực tiếp làm mất hóa đơn (bên bán hay bên mua) để áp dụng chế tài xử phạt hành chính tương ứng theo quy định của pháp luật về hóa đơn tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm.
- Trường hợp miễn phạt hoặc giảm nhẹ: Công văn hướng dẫn việc xem xét các tình huống bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do khách quan có chứng minh rõ ràng để cơ quan thuế áp dụng các tình tiết giảm nhẹ hoặc miễn xử phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Hướng dẫn kê khai, khấu trừ thuế đối với hóa đơn bị mất
Để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ cho doanh nghiệp mua hàng, Công văn 581/TCT-CS hướng dẫn cụ thể:
- Doanh nghiệp mua hàng chỉ được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi có đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm: Bản sao chụp liên 1 hóa đơn có xác nhận của người bán, biên bản mất hóa đơn liên 2 có chữ ký và đóng dấu của hai bên, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và báo cáo mất hóa đơn đã nộp cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế có quyền đối chiếu, kiểm tra chéo giữa dữ liệu kê khai thuế của người bán (liên 1) và người mua để đảm bảo tính trung thực, ngăn chặn các hành vi gian lận thuế hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 581/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Vĩnh Long
Trả lời công văn số 15/CT-KTT ngày 12/01/2010 của Cục thuế tỉnh Vĩnh Long về việc xử phạt làm mất hoá đơn; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.7b, mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn có quy định:
"1.7- Hoá đơn được dùng để khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, tính chi phí hợp lý, thanh toán tiền phải là:
a- Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ.
...
b- Các trường hợp khác:
- Tổ chức, cá nhân mua hàng làm mất hoá đơn mua hàng bản gốc (liên 2) do hoàn cảnh khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, bị mất cắp; khi xảy ra mất hoá đơn trong các trường hợp nêu trên, tổ chức, cá nhân phải khai báo, lập biên bản về số hoá đơn bị mất, lý do mất có xác nhận của cơ quan thuế đối với trường hợp thiên tai, hoả hoạn, xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp bị mất cắp. Hồ sơ liên quan đến hành vi làm mất hoá đơn gồm:
+ Công văn, đơn của tổ chức, cá nhân về việc làm mất hoá đơn.
+ Biên bản mất hoá đơn mua hàng.
+ Bản sao hoá đơn mua hàng (liên 1) có xác nhận ký tên, đóng dấu (nếu có) của bên bán hàng.
Khi tiếp nhận hồ sơ mất hoá đơn mua hàng, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo số hoá đơn mua hàng không còn giá trị sử dụng và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi làm mất hoá đơn."
Đề nghị Cục thuế căn cứ vào hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để xác định việc mất hoá đơn là lỗi thuộc bên mua hay bên bán, mất do nguyên nhân khách quan hay không để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 581/TCT-CS về mất hoá đơn liên 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 581/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/02/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
