Giới thiệu về Công văn 5699/BCT-XNK
Công văn 5699/BCT-XNK được Bộ Công Thương ban hành nhằm triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm được giao tại Nghị quyết 18/NQ-CP của Chính phủ. Văn bản tập trung vào việc thúc đẩy cải cách hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, qua đó tạo dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 5699/BCT-XNK
- Cải cách toàn diện hoạt động kiểm tra chuyên ngành
- Thực hiện rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa danh mục hàng hóa nhóm 2 (hàng hóa có khả năng gây mất an toàn) thuộc diện kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan.
- Chuyển mạnh từ phương thức kiểm tra trước thông quan sang kiểm tra sau thông quan (hậu kiểm) dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của từng doanh nghiệp.
- Áp dụng triệt để nguyên tắc thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp từ các tổ chức chứng nhận có uy tín của nước ngoài nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí thử nghiệm, kiểm định cho doanh nghiệp nhập khẩu.
- Thống nhất đầu mối kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu, kiên quyết xóa bỏ tình trạng một mặt hàng phải chịu sự kiểm tra chồng chéo của nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau.
- Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến
- Rà soát, tối giản hóa quy trình, thành phần hồ sơ cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), giấy phép xuất nhập khẩu và các chứng từ thương mại liên quan.
- Tích hợp và triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương lên Cơ chế một cửa quốc gia (NSW) và Cơ chế một cửa ASEAN (ASW) theo đúng lộ trình của Chính phủ.
- Nâng cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến lên cấp độ 3 và cấp độ 4, cho phép doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và nhận kết quả hoàn toàn qua môi trường mạng, hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp nhằm phòng ngừa tiêu cực.
- Tăng cường tính minh bạch và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin
- Công khai, minh bạch toàn bộ quy trình, thủ tục, thời gian giải quyết, cũng như các khoản phí, lệ phí liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và các đơn vị trực thuộc.
- Thiết lập và duy trì các kênh tiếp nhận thông tin phản hồi, đường dây nóng để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu.
- Chủ động tổ chức các chương trình tập huấn, hướng dẫn và phổ biến kiến thức về các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới nhằm giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Cục Xuất nhập khẩu đóng vai trò là đầu mối theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Công văn này, định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương để có hướng chỉ đạo kịp thời.
- Các Vụ, Cục chuyên ngành thuộc Bộ có trách nhiệm chủ động rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp với thực tiễn.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hải quan, biên phòng tại địa bàn để triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tạo thuận lợi thương mại và hỗ trợ xuất nhập khẩu tại địa phương.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5699/BCT-XNK là minh chứng cho quyết tâm của Bộ Công Thương trong việc đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp, tháo gỡ các rào cản phi thuế quan không cần thiết. Việc triển khai nghiêm túc các nội dung của công văn này góp phần quan trọng vào việc rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, giảm thiểu chi phí logistics, nâng cao chỉ số hiệu quả logistics (LPI) và cải thiện mạnh mẽ chỉ số giao dịch thương mại qua biên giới của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5699/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, ngành; |
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 6 tháng 4 năm 2010 về việc giao Bộ Công Thương hướng dẫn các Bộ, cơ quan, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước kiểm soát từng hợp đồng nhập khẩu để bảo đảm nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, vừa qua, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Để triển khai cụ thể các vấn đề này, Bộ Công Thương đề nghị như sau:
1. Về kiểm soát hợp đồng nhập khẩu
a) Đối với các Bộ ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo và theo dõi các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, hoặc có phần vốn góp do các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý không nhập khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu những máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được nêu tại Quyết định số 2840/QĐ-BCT .
Đối với những trường hợp cần thiết nhập khẩu những những máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu này, đơn vị nhập khẩu phải có những giải trình cụ thể về sự cần thiết phải nhập khẩu. Những máy móc, thiết bị, vật tư cần nhập khẩu phải là những mặt hàng trong nước chưa sản xuất được; hoặc đã sản xuất được nhưng chất lượng, thông số kỹ thuật không đảm bảo cho việc sử dụng;
- Để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng những máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được, các Bộ ngành, UBND các tỉnh (các Sở Công Thương) cần liệt kê danh sách những doanh nghiệp thuộc ngành (đối với các Bộ), doanh nghiệp trên địa bàn quản lý (đối với UBND) đang sản xuất những máy móc, thiết bị, vật tư cùng chủng loại để các doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư tiện liên hệ, trao đổi thông tin, thiết lập các quan hệ, hợp đồng mua bán. Danh sách cần cập nhật, chi tiết, bao gồm tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, tên trang web, số điện thoại, email, địa chỉ liên hệ, các mặt hàng sản xuất, cung ứng;
- Phân tích các nhu cầu doanh nghiệp cần mua và doanh nghiệp cần bán thuộc diện quản lý của Bộ ngành, của UBND và đưa các thông tin này lên trên các website, các tạp chí chuyên ngành của các Bộ ngành, UBND để mở rộng cơ hội giao thương của các doanh nghiệp trong cả nước;
- Tích cực kết nối, mở các hội chợ giao thương giữa các doanh nghiệp mua và bán, giới thiệu các mặt hàng, tại một số địa phương trọng điểm để tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có thể gặp gỡ, tìm hiểu thông tin, xúc tiến các hợp đồng mua bán.
b) Đối với các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước
- Cần tự chủ tìm nguồn hàng trong nước về những máy móc, thiết bị, vật tư nguyên liệu trong nước đã sản xuất được nêu tại Quyết định số 2840/QĐ-BCT , hạn chế nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Trường hợp cần thông tin, có thể liên hệ với các Bộ ngành, UBND tỉnh, các Sở Công Thương để tìm hiểu hoặc tìm trên các trang web của các cơ quan quản lý nhà nước này;
- Trường hợp có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được, cần có giải trình cụ thể về sự cần thiết phải nhập khẩu như: chưa có mặt hàng tương tự được sản xuất trong nước; mặt hàng sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn cho dự án sản xuất;
- Đối với trường hợp những Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước đã sản xuất được một số máy móc, thiết bị, vật tư có nhu cầu tiêu thụ trong nước, các đơn vị này cần chủ động liên hệ các Bộ ngành, UBND tỉnh, thành phố, Sở Công Thương để gửi thông tin và đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước này đăng tải thông tin rộng rãi trên các website của các cơ quan này, trên các báo, tạp chí của các cơ quan này để các doanh nghiệp có quan tâm có thể tìm hiểu và liên hệ.
2. Đối với các dự án đầu tư công
Việc triển khai các dự án xây dựng trụ sở, mua sắm trang thiết bị, dự án đầu tư công do các Bộ ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt, quản lý, thực hiện, đề nghị cần ưu tiên sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư nguyên liệu trong nước đã sản xuất được. Việc nhập khẩu các máy móc, thiết bị, vật tư này chỉ đặt ra khi những mặt hàng này chưa được sản xuất trong nước hoặc các thiết bị trong nước không đáp ứng được về mặt kỹ thuật.
3. Triển khai thực hiện
Sau khi nhận được công văn này, Bộ Công Thương đề nghị các Bộ, cơ quan Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước sớm triển khai thực hiện và có thông báo cụ thể về tình hình triển khai thực hiện hàng tháng để Bộ Công Thương tổng hợp, đánh giá, báo cáo Chính phủ về tiến độ và diễn biến thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị quyết 18/NQ-CP năm 2010 về giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% do Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 2840/QĐ-BCT năm 2010 ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Công văn 5699/BCT-XNK thực hiện Nghị quyết 18/NQ-CP do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 5699/BCT-XNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2010
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thành Biên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
