Công văn 552/TCT/AC do Tổng cục Thuế ban hành nhằm thông báo về việc phát hành và quản lý vé thu phí đường bộ thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và các đơn vị liên quan thực hiện đúng quy trình quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế đối với loại vé thu phí đường bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng trên phạm vi toàn quốc đối với hoạt động phát hành, quản lý và sử dụng vé thu phí đường bộ tại các trạm thu phí được phép hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng áp dụng: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ trực tiếp thu phí đường bộ; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng vé thu phí.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 552/TCT/AC
1. Quy định về việc phát hành và phân phối vé thu phí đường bộ
- Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức in ấn và cấp phát vé thu phí đường bộ cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố để kịp thời phân phối cho các đơn vị thu phí trên địa bàn quản lý.
- Các loại vé thu phí đường bộ được phát hành phải tuân thủ đúng mẫu mã, quy chuẩn kỹ thuật, có đầy đủ ký hiệu, số sê-ri và các dấu hiệu nhận biết bảo an theo quy định để tránh tình trạng làm giả.
2. Công tác quản lý, quyết toán và báo cáo sử dụng vé
- Các đơn vị trực tiếp sử dụng vé thu phí đường bộ có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết, quản lý chặt chẽ số lượng vé nhận về, số lượng vé đã sử dụng, vé hỏng, vé xóa bỏ và lượng vé còn tồn kho.
- Định kỳ, các đơn vị thu phí phải lập báo cáo tình hình sử dụng vé và thực hiện quyết toán số tiền phí thu được với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ hiện hành.
- Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý in ấn, phát hành, mua bán, chuyển nhượng hoặc sử dụng vé thu phí đường bộ không rõ nguồn gốc hoặc không do Tổng cục Thuế phát hành.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
- Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị thu phí trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các quy định về nhận, sử dụng, thanh quyết toán vé thu phí đường bộ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các trạm thu phí nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng vé và nguồn thu từ phí đường bộ.
Hiệu lực thi hành
Công văn 552/TCT/AC có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ theo đúng các nội dung hướng dẫn tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 552/TCT/AC | Hà Nội, ngày 12 tháng 2 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 552 TCT/AC NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2003 VỀ VIỆC THÔNG BÁO PHÁT VÉ THU PHÍ ĐƯỜNG BỘ TOÀN QUỐC
| Kính gửi: | - Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng |
Căn cứ Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06/12/2002 và Thông tư số 01/2003/TT-BTC ngày 07/01/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí đường và sửa đổi mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe quân sự; Tổng cục Thuế thông báo phát hành vé thu phí đường bộ toàn quốc dùng cho xe ôtô quân sự như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM QUY CÁCH:
- Giấy in: Vé thu phí đường bộ toàn quốc dùng cho xe quân sự được in trên giấy đặc chủng, có phủ các sợi phát quang màu xanh, đỏ, vàng; hoa văn chìm bóng nước hình hoa thị 8 cánh đối xứng và chữ GTGT. Vé nền hoa văn màu đỏ và được in 4 màu: Đỏ, hồng, vàng, đen bằng mực cao cấp, chịu được ánh sáng, chống sự phai màu.
- Vé thu phí đường bộ toàn quốc được dán tem nhãn nổi in theo kỹ thuật laser không gian ba chiều để chống giả.
- Kích thước vé (kể cả cuống vé): 21 cm x 8 cm, vé được đánh số thứ tự liên tục, ký hiệu từ AA/2003 trở đi, mỗi xê-ry có 1.000 quyển, mỗi quyển có 50 số, mỗi số có 2 liên. Chức năng của từng liên như sau: Liên 1: Lưu tại cuống; Liên 2: Giao cho người nộp tiền.
- Vé thu phí đường bộ toàn quốc gồm có 04 loại được in sẵn mệnh gia như sau:
+ Loại xe ô tô con quân sự, mức 1: 2.000.000 đồng/vé/năm.
+ Loại xe ô tô con quân sự, mức 2: 1.000.000 đồng/vé/năm.
+ Loại xe ô tô vận tải quân sự, mức 1: 3.000.000 đồng/vé/năm.
+ Loại xe ô tô vận tải quân sự, mức 2: 1.500.000 đồng/vé/năm.
Trước khi cấp phát sử dụng vé thu phí đường bộ toàn quốc, đơn vị quản lý và cấp phát vé phải điền rõ số năm phát hành sử dụng trên vé, kích thước con số phải điền tương ứng với con số in sẵn trên vé.
II. GIÁ BÁN, ĐỊA ĐIỂM GIAO NHẬN:
1. Giá bán
Giá bán vé thu phí đường bộ toàn quốc dùng cho xe quân sự được quy định trong toàn quốc là: 7.800 đồng/quyển.
2. Địa điểm giao nhận:
Vé thu phí đường bộ toàn quốc dùng cho xe quân sự nhận tại Tổng cục Thuế, số 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
III. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG:
Việc phát hành, sử dụng, quản lý vé thu phí đường bộ toàn quốc dùng cho xe quân sự được thực hiện theo Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày 06/12/2002 và Thông tư số 01/2003/TT-BTC ngày 07/01/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ; Quyết định số: 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và Quyết định số: 246 TCT/QĐ-AC ngày 21/2/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình nghiệp vụ in, quản lý, sử dụng biên lai thuế, thu phí, lệ phí, tiền phạt.
|
| Nguyễn Đức Quế (Đã ký)
|
- 1Thông tư 109/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 30/2001/QĐ-BTC ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 01/2003/TT-BTC sửa đổi mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe quân sự của Bộ Quốc phòng do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn 552/TCT/AC của Tổng cục Thuế về việc thông báo phát vé thu phí đường bộ toàn quốc
- Số hiệu: 552/TCT/AC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đức Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
