Giới thiệu về Công văn 5516/TCT-CS năm 2024
Công văn 5516/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Kon Tum giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc áp dụng các quy định chuyển tiếp về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024) và xử lý các tồn tại theo quy định cũ tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
Quy định chuyển tiếp về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
Công văn nhấn mạnh nội dung tại Khoản 5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP về điều khoản chuyển tiếp đối với các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực, cụ thể như sau:
- Trường hợp đã nộp hồ sơ nhưng chưa có quyết định (Điểm b): Đối với người sử dụng đất đã nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định và vẫn đang trong thời gian được hưởng ưu đãi trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trong trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
- Trường hợp chưa làm thủ tục miễn, giảm (Điểm c): Đối với người sử dụng đất chưa làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
- Phân định thẩm quyền giải quyết hồ sơ (Điểm d): Đối với các trường hợp thuộc diện được miễn tiền thuê đất (nêu tại điểm b và điểm c), cơ quan thuế thực hiện chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất). Đối với các trường hợp còn lại (giảm tiền thuê đất), cơ quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông báo cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai theo quy định tại Nghị định này.
Nguyên tắc áp dụng từ ngày 01/08/2024
Kể từ ngày 01/08/2024 (ngày Nghị định số 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), pháp luật về thu tiền thuê đất đã có quy định cụ thể về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp sau:
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất.
- Trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Xử lý chuyển tiếp về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được quy định tại Khoản 9, Khoản 11 Điều 38 và Khoản 5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum căn cứ các quy định này và hồ sơ cụ thể để thực hiện.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc trước ngày 01/08/2024
Đối với việc xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất trước ngày 01/08/2024 theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Công văn hướng dẫn giải quyết vướng mắc như sau:
- Nội dung vướng mắc: Vướng mắc trong việc áp dụng quy định về ưu đãi đầu tư theo ngành, nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư không áp dụng đối với Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Đầu tư. Cụ thể là việc xác định tính ưu đãi này cho toàn bộ diện tích thực hiện dự án hay chỉ phần diện tích sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; và việc xác định phần diện tích không được miễn này trong trường hợp không tách riêng được phần diện tích đất sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hướng xử lý: Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum có văn bản trao đổi với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (với tư cách là cơ quan chủ trì xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Luật Đầu tư) để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5516/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 1566/CTKTU-NVDTPC ngày 19/9/2024 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm c Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 19, Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;..
Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. ”
- Tại Khoản 9, Khoản 11 Điều 38 và Khoản 5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024) quy định:
“Điều 38. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
9. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định, sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm thì phải nộp ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo giá đất tại Bảng giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.
b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm;
c) Cơ quan thuế thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.
11. Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền.
Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất
5. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà người đang sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc theo các quy định khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành:
b) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì áp dụng ưu đãi (miễn, giảm) tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn thì áp dụng mức ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
c) Trường hợp người sử dụng đất chưa làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng đang còn trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này cho thời gian ưu đãi còn lại.
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này mà thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất); đối với trường hợp còn lại thì cơ quan thuế tiếp tục làm thủ tục và thông báo cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai theo quy định tại Nghị định này.”
Căn cứ quy định trên, kể từ ngày 01/8/2024 (ngày Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ có hiệu lực thi hành), pháp luật về thu tiền thuê đất đã có quy định cụ thể về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất, trường hợp dự án đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và xử lý chuyển tiếp về ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được quy định tại Khoản 9, Khoản 11 Điều 38 và Khoản 5 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum căn cứ quy định trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện.
Đối với việc xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất trước ngày 01/8/2024 theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ mà có vướng mắc trong việc áp dụng quy định về ưu đãi đầu tư theo ngành, nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư không áp dụng đối với Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Đầu tư là tính cho toàn bộ diện tích thực hiện dự án hay chỉ phần diện tích sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và việc xác định phần diện tích không được miễn này trong trường hợp không tách riêng được phần diện tích đất sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum có văn bản trao đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (là cơ quan chủ trì xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Luật Đầu tư) để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5516/TCT-CS năm 2024 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5516/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
