Công văn 5501/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cục hải quan tỉnh, thành phố, các chi cục hải quan trực thuộc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trị giá hải quan, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
Nội dung cốt lõi về xác định giá tính thuế
Dựa trên các nội dung hướng dẫn ban đầu, công văn tập trung vào các vấn đề trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Từ Điều 1 đến Điều 4): Tập trung làm rõ các nguyên tắc căn bản, phạm vi điều chỉnh và các định nghĩa pháp lý liên quan đến việc xác định trị giá hải quan. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan hải quan và doanh nghiệp thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong thực tiễn.
- Nguyên tắc xác định trị giá tính thuế: Việc xác định giá tính thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trị giá tính thuế phải phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Công tác kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan: Hướng dẫn các chi cục hải quan tăng cường kiểm tra thông tin khai báo của doanh nghiệp, đối chiếu với cơ sở dữ liệu giá của ngành hải quan để kịp thời phát hiện các trường hợp khai sai, khai thiếu trị giá nhằm mục đích trốn thuế hoặc gian lận thương mại.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực cụ thể của Công văn 5501/TCHQ-KTTT chưa được cập nhật đầy đủ. Các đơn vị và doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về trị giá hải quan để đảm bảo thực hiện đúng quy trình thủ tục.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5501/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2002 |
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 5501 TCHQ-KTTT NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2002 VỀ GIÁ TÍNH THUẾ
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh |
Xem xét báo cáo của Hải quan T/P Hồ Chí Minh, Bình Dương về việc vướng mắc trong triển khai thực hiện Thông tư số 08/2002/TT-BTC ngày 23/01/2002 của Bộ Tài chính và Công văn hướng dẫn số 1519/TCHQ-KTTT ngày 9/4/2002 của Tổng cục Hải quan. Cục kiểm tra thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Không chấp nhận các trường hợp sau đây khi xem xét tính lại giá tính thuế theo hợp đồng bằng nguyên tắc doanh nghiệp tự chứng minh như quy định tại Thông tư số 08/2002/TT-BTC và Công văn số 1519/TCHQ-KTTT ngày 9/4/2002 của Tổng cục Hải quan:
- Hàng nhập khẩu thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế.
- Hợp đồng mua bán ngoại thương không thoả mãn 1 trong 3 điều kiện quy định tại Điểm 1 phần III Thông tư số 08/2002/TT-BTC.
Trường hợp lô hàng nhập khẩu mà hợp đồng quy định thanh toán sau 30 ngày thì khi có chứng từ thanh toán cơ quan Hải quan sẽ xem xét hồ sơ chứng minh của doanh nghiệp.
2. Các trường hợp sau không đủ điều kiện áp giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng theo quy định tại Điểm 1 phần III Thông tư 08/2002/TT-BTC (điều kiện 2) nếu hợp đồng ngoại thương không thể thực hiện đủ các nội dung sau:
+ Không ghi cụ thể thanh toán 100% giá trị lô hàng nhập khẩu bằng 5 phương thức thanh toán quốc tế L/C, T/T, TTR, D/A, D/P.
+ Không thể hiện loại đồng tiền thanh toán được thoả thuận giữa người mua và người bán.
+ Không thể hiện cụ thể tên ngân hàng thanh toán.
+ Không thể hiện thời gian thanh toán đối với những hợp đồng nhập khẩu thanh toán sau khi nhập hàng.
Cục KTTT-XNK-TCHQ thông báo để Cục Hải quan các tỉnh thành phố biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Văn Cẩn (Đã ký)
|
Công văn 5501/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế
- Số hiệu: 5501/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2002
- Ngày hết hiệu lực: 12/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
