Tóm tắt Công văn 54960/CTHN-TTHT năm 2023 về xác định kinh phí bảo trì
Công văn 54960/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và chủ đầu tư dự án bất động sản xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với khoản kinh phí bảo trì 2% phần sở hữu chung của nhà chung cư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến khoản kinh phí này.
1. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với kinh phí bảo trì
- Khoản kinh phí bảo trì 2% do người mua hoặc thuê mua nhà ở, diện tích khác trong nhà chung cư đóng góp được xác định là khoản tiền thu hộ, chi hộ để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà.
- Khi chủ đầu tư thu khoản kinh phí bảo trì này từ khách hàng để bàn giao lại cho Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với khoản thu này.
- Khoản thu này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do không phải là doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ của chủ đầu tư.
2. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với kinh phí bảo trì
- Kinh phí bảo trì 2% phần sở hữu chung nhà chung cư do chủ đầu tư thu hộ và có trách nhiệm bàn giao lại cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở không được tính vào doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế TNDN của chủ đầu tư.
- Đồng thời, các khoản chi từ nguồn kinh phí bảo trì này để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của chủ đầu tư.
3. Trách nhiệm quản lý và bàn giao kinh phí bảo trì của Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư có trách nhiệm mở tài khoản thanh toán riêng tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để nhận tiền bảo trì do người mua, thuê mua căn hộ đóng góp và phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh biết.
- Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và có văn bản yêu cầu bàn giao, chủ đầu tư phải thực hiện quyết toán và bàn giao đầy đủ cả gốc và lãi phát sinh từ khoản kinh phí bảo trì này cho Ban quản trị theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Mọi hành vi sử dụng kinh phí bảo trì sai mục đích hoặc chậm bàn giao sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về nhà ở và quản lý thuế.
4. Nguyên tắc lập hóa đơn và chứng từ đối với khoản thu kinh phí bảo trì
- Khi thu tiền kinh phí bảo trì 2% từ khách hàng, chủ đầu tư thực hiện lập chứng từ thu tiền theo quy định, không xuất hóa đơn GTGT đối với khoản thu hộ này vì đây không phải là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Chứng từ thu tiền phải thể hiện rõ nội dung thu kinh phí bảo trì 2% phần sở hữu chung nhà chung cư để làm cơ sở theo dõi, hạch toán riêng biệt và thực hiện bàn giao đầy đủ sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54960/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH DU LỊCH
MST: 0100108222
Địa chỉ: Số 2, ngõ 89 đường Nguyễn Phong Sắc, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 30/DETOURPRO-TCKT ngày 21/06/2023 của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Công trình Du lịch (Công ty) vướng mắc về việc xác định kinh phí bảo trì. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở:
“Điều 36. Bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
“1. Người mua, thuê mua nhà ở, chủ đầu tư phải đóng 2% kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở 2014; khoản kinh phí này được tính trước thuế để nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này).”
Căn cứ Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về giá tính thuê:
“Điều 7. Giá tính thuế
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT."
Căn cứ quy định trên, người mua phải đóng 2% kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở 2014; khoản kinh phí này được tính trước thuế để nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này), giá tính thuế GTGT được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trường hợp Công ty còn vướng mắc liên quan đến Luật nhà ở, đề nghị Công ty liên hệ Sở Xây dựng để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp có vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5585/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thu phí bảo trì chung cư do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 419/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn giá trị gia tăng đối với khoản kinh phí bảo trì chung cư 2% do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2496/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ thu phí bảo trì chung cư do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5585/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thu phí bảo trì chung cư do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 419/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn giá trị gia tăng đối với khoản kinh phí bảo trì chung cư 2% do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Luật Nhà ở 2014
- 5Công văn 2496/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ thu phí bảo trì chung cư do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
Công văn 54960/CTHN-TTHT năm 2023 xác định kinh phí bảo trì do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 54960/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hữu Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
