Công văn 5471/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu. Văn bản này hướng tới việc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về thuế được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn thuế nhập khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các nhóm đối tượng hàng hóa được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho mục đích an ninh, quốc phòng, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học theo các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư hoặc các dự án khuyến khích đầu tư theo danh mục quy định.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu.
- Các trường hợp hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hoặc các trường hợp đặc thù khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và rút ngắn thời gian thông quan, Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về quy trình nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế:
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, khai báo chính xác các thông tin về đối tượng miễn thuế, mã miễn thuế trên tờ khai hải quan và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo của mình.
- Đối với các dự án thuộc diện phải đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế, chủ dự án phải thực hiện đăng ký danh mục với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế phải đầy đủ các chứng từ hợp lệ bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, danh mục hàng hóa miễn thuế (nếu có) và các văn bản xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền.
- Công tác kiểm tra, giám sát và hậu kiểm của cơ quan hải quan
Bên cạnh việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, văn bản cũng nhấn mạnh việc tăng cường quản lý rủi ro và phòng chống gian lận thuế:
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa khi cần thiết để đảm bảo hàng hóa nhập khẩu sử dụng đúng mục đích được miễn thuế.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp sử dụng hàng hóa miễn thuế nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp tự ý chuyển nhượng, thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế mà không khai báo với cơ quan hải quan.
- Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình miễn thuế, kịp thời tổng hợp các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét giải quyết.
Công văn 5471/TCHQ-TXNK là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện đồng bộ, chính xác chính sách miễn thuế nhập khẩu, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5471/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office); |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2297.2011/JICA-EQE ngày 25/10/2011 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Ông KINOSHITA Yusuke là chuyên gia làm việc tại Văn phòng dự án JICA Ủy ban nhân dân Huyện Mang Yang, Tỉnh Gia Lai. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về qui chế đối với các chuyên gia và văn phòng thực hiện dự án hợp tác kỹ thuật tại Việt Nam ký ngày 20/10/1998.
Đề nghị Cục Hải quan Thành phố Hà Nội kiểm tra cụ thể hồ sơ gốc hàng nhập khẩu của Ông KINOSHITA Yusuke là chuyên gia làm việc tại Văn phòng dự án JICA Ủy ban nhân dân Huyện Mang Yang, Tỉnh Gia Lai nếu thuộc đối tượng nêu tại Điểm b(i) Mục 1 Điều VI Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản thì xem xét giải quyết miễn thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5183/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5164/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5279/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1685/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5546/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 5183/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5164/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5279/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1685/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5546/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5471/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5471/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
