Giới thiệu về Công văn 5465/TCT-DNNCN năm 2020
Công văn 5465/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí học tập, học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Quy định về khoản học phí được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo nội dung hướng dẫn tại công văn, các khoản học phí được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đối tượng áp dụng: Con của người lao động nước ngoài đang học tập tại Việt Nam hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc và học tập tại nước ngoài.
- Bậc học quy định: Chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác như đại học, cao đẳng hoặc đào tạo nghề không thuộc diện được miễn thuế TNCN.
- Hình thức thanh toán: Doanh nghiệp (người sử dụng lao động) phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức chuyển khoản hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hợp pháp khác.
- Hồ sơ chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thu học phí của nhà trường xuất cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ tên học sinh là con của người lao động. Đồng thời, điều khoản về việc hỗ trợ học phí này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Các trường hợp học phí phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý các trường hợp sau đây không được miễn thuế TNCN và phải cộng gộp vào thu nhập chịu thuế:
- Chi trả trực tiếp cho người lao động: Nếu doanh nghiệp không thanh toán trực tiếp cho nhà trường mà đưa tiền mặt hoặc chuyển khoản trực tiếp cho người lao động để họ tự đóng học phí cho con, khoản tiền này sẽ bị tính thuế TNCN toàn bộ.
- Học phí bậc đại học trở lên: Toàn bộ chi phí học tập ở bậc đại học, sau đại học hoặc các khóa học kỹ năng, chứng chỉ ngắn hạn cho con người lao động đều không được miễn thuế TNCN.
- Thiếu chứng từ hợp lệ: Các khoản chi học phí không có hóa đơn tài chính hợp pháp từ nhà trường hoặc hóa đơn không đứng tên doanh nghiệp.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 5465/TCT-DNNCN giúp làm rõ ranh giới giữa khoản phúc lợi không chịu thuế và thu nhập chịu thuế của người lao động. Để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, doanh nghiệp cần:
- Rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng lao động đối với nhân sự nước ngoài và nhân sự Việt Nam làm việc tại nước ngoài để bổ sung quy định về hỗ trợ học phí.
- Yêu cầu các cơ sở giáo dục xuất hóa đơn trực tiếp cho doanh nghiệp thay vì xuất cho cá nhân người lao động.
- Thực hiện thanh toán học phí bằng tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp để đảm bảo tính minh bạch và hợp lệ của chứng từ khấu trừ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 38/TTr-CT ngày 09/10/2020 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và Lệ phí trước bạ (LPTB), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, 3 Điều 615 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc Hội quy định về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại: “1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
…..3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ quy định: “6. Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp (nếu có) trước khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người nhận thừa kế có trách nhiệm tiếp tục trả nợ tiền sử dụng đất theo quy định.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về trường hợp ông Nguyễn Hữu Lâm được hưởng thừa kế tài sản từ bà Tạ Thị Kim Thu để lại và nhận tặng, cho phần di sản từ các đồng thừa kế khác (theo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản) trên cùng một thửa đất, tại địa chỉ số 949/21 Nguyễn Duy Trinh, khu phố 1, phường Phú Hữu, quận 9, TP.Hồ Chí Minh thì khi Ông Lâm kê khai, nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài sản nêu trên theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4217/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản bồi thường cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4076/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4553/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 51/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5353/TCT-CS năm 2020 trả lời chính sách thuế về tình hình vi phạm của Netflix do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 459/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 615/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1084/TCT-DNNCN năm 2021 về việc xác định khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 811/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp, thu nhập được nhận từ Quỹ hưu trí tự nguyện do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2654/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ luật dân sự 2015
- 2Nghị định 79/2019/NĐ-CP sửa đổi Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 3Công văn 4217/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản bồi thường cho người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4076/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4553/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 51/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5353/TCT-CS năm 2020 trả lời chính sách thuế về tình hình vi phạm của Netflix do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 459/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 615/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1084/TCT-DNNCN năm 2021 về việc xác định khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 811/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp, thu nhập được nhận từ Quỹ hưu trí tự nguyện do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2654/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5465/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5465/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
