Tóm tắt Công văn 5413/TCT-CS năm 2024 về tiền sử dụng đất
Công văn 5413/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, cụ thể là tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò giải quyết các vướng mắc thực tế, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và đất đai tại các địa phương.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5413/TCT-CS năm 2024 về tiền sử dụng đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất, giải quyết các hồ sơ nghĩa vụ tài chính đất đai tồn đọng hoặc gặp vướng mắc pháp lý.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung trích xuất tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) nhằm đặt nền tảng pháp lý cho việc áp dụng các chính sách thu tiền sử dụng đất:
- Xác định phạm vi áp dụng: Làm rõ các trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể về diện tích đất tính tiền sử dụng, mục đích sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất và các quyết định giao đất/chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất: Xác định mốc thời gian cụ thể để áp dụng bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể, đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Quy trình luân chuyển hồ sơ: Quy định sự phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Thuế trong việc tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 5413/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực thi Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc làm rõ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các Chi cục Thuế địa phương áp dụng thống nhất, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến tiền sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5413/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Trả lời công văn số 3230/CTBDU-HKDCN ngày 20/8/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về tiền đất được trừ khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định:
“4. Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất có nhiều hình thức sử dụng đất, trong đó có đất ở (nhưng không tách thành phần riêng trong dự án sau khi chuyển mục đích) hoặc dự án sau khi chuyển mục đích có nhiều hình thức sử dụng đất thì tính tiền đất trước khi chuyển mục đích được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 7, Điều 34 Nghị định này. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Người sử dụng đất phải nộp khoản tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ đối với khoảng thời gian từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đến thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.”
Tại tiết a khoản 2 khoản 4 Điều 7 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP nêu trên quy định:
“2. Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:
a) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm (hàng năm) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).
Trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất của dự án.
...
4. Trường hợp tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”
Pháp luật đất đai năm 2013, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 9/9/2016 và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ) và các văn bản hướng dẫn thi hành đã có quy định cụ thể về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất.
Tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định xử lý cụ thể đối với trường hợp người sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Tại tiết a khoản 2 khoản 4 Điều 7 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc trường hợp người sử dụng đất đã trả trước tiền thuê đất cho một số năm theo quy định của pháp luật về đất đai năm 1993 hoặc đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm bằng cách quy đổi ra số năm tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính nhưng chưa sử dụng hết (chưa trừ hết) tính đến thời điểm chuyển mục đích thì số năm tháng đã trả (hoàn thành) tiền thuê đất nhưng chưa sử dụng hết này được quy đổi ra số tiền theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để xác định tiền đất trước khi chuyển mục đích được trừ vào tiền sử dụng đất của dự án.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ hồ sơ cụ thể trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất của Công ty TNHH BĐS Hoàng Hà My và quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất nêu trên để xác định tiền đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng chế độ quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Công văn 5413/TCT-CS năm 2024 về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5413/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
