Công văn 5384/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện các quy định mới của Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP. Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết các nội dung cốt lõi về thời hạn nộp thuế, bảo lãnh thuế, cách tính tiền chậm nộp và các thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
1. Quy định về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Công văn hướng dẫn chi tiết thời hạn nộp thuế áp dụng cho từng nhóm đối tượng cụ thể nhằm bảo đảm quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:
- Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: Thời hạn nộp thuế tối đa là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Để được áp dụng thời hạn này, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện như: có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất 02 năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế; không nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất: Thời hạn nộp thuế là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất theo quy định (bao gồm cả thời gian được gia hạn). Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tái xuất trong thời hạn tạm nhập tái xuất thì không phải nộp thuế nhập khẩu đối với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác: Người nộp thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế được kéo dài theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
2. Hướng dẫn về áp dụng bảo lãnh thuế
Việc bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện dưới hai hình thức là bảo lãnh riêng và bảo lãnh chung:
- Bảo lãnh riêng: Là việc tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho một tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Bảo lãnh chung: Là việc tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho hai tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trở lên tại một hoặc nhiều Chi cục Hải quan. Bảo lãnh chung được trừ lùi số tiền thuế được bảo lãnh tương ứng với số tiền thuế của các tờ khai hải quan đã được thông quan hoặc giải phóng hàng và được khôi phục lại sau khi người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Xử lý khi quá hạn bảo lãnh: Nếu hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), tổ chức tín dụng bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trên cơ sở yêu cầu của cơ quan hải quan.
3. Quy định về cách tính tiền chậm nộp thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp đối với các khoản nợ thuế phát sinh:
- Mức tính tiền chậm nộp: Áp dụng mức 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với hành vi chậm nộp thuế dưới 90 ngày. Đối với số ngày chậm nộp vượt quá 90 ngày, áp dụng mức tính 0,07% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
- Xác định thời gian chậm nộp: Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế, ngày hết thời hạn gia hạn nộp thuế, ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế hoặc ngày áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
4. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và xóa nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thống nhất thực hiện quy trình tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:
- Hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế: Người nộp thuế phải nộp đầy đủ các chứng từ chứng minh hàng hóa thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các tài liệu liên quan khác theo đúng quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền và thời hạn giải quyết: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trong thời hạn quy định, cơ quan hải quan phải ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn, giảm, hoàn thuế, đảm bảo tính minh bạch và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5384/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH POSCO SS - VINA |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 0704/CVGTGT ngày 04/7/2013 của Công ty TNHH POSCO SS - VINA về việc thực hiện gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010 của Bộ Tài chính; Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan đã báo cáo Bộ Tài chính để có hướng dẫn thực hiện thống nhất tại Thông tư thay thế Thông tư 194/2010/TT-BTC .
Trong thời gian chờ ban hành Thông tư, để thống nhất với quy định tại Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế đề nghị Công ty TNHH POSCO SS - VINA thực hiện thời hạn nộp thuế và gia hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại Luật số 21/2012/QH13 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013 và công văn số 8356/BTC-TCHQ ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH POSCO SS - VINA biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3507/TCHQ-TXNK năm 2013 nộp thuế ngay khi thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4526/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc khi thực hiện Luật Quản lý thuế 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4633/TCHQ-TXNK năm 2013 thực hiện Luật 21/2012/QH13 sửa đổi Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4740/TCHQ-TXNK năm 2013 báo cáo vướng mắc thực hiện Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 92/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4Công văn 3507/TCHQ-TXNK năm 2013 nộp thuế ngay khi thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8356/BTC-TCHQ năm 2013 hướng dẫn xác định trước mã số, trị giá và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4526/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc khi thực hiện Luật Quản lý thuế 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4633/TCHQ-TXNK năm 2013 thực hiện Luật 21/2012/QH13 sửa đổi Luật Quản lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4740/TCHQ-TXNK năm 2013 báo cáo vướng mắc thực hiện Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5384/TCHQ-TXNK năm 2013 thực hiện Luật 21/2012/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5384/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
