Công văn 5298/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp, nhằm tháo gỡ vướng mắc và đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không chịu thuế giá trị gia tăng, cùng các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế trên phạm vi cả nước.
Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Các dịch vụ phần mềm bao gồm sản xuất phần mềm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng của các chi phí phục vụ cho hoạt động không chịu thuế này.
Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thương mại và hỗ trợ
- Các dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm thì phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định chung.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0%.
Nguyên tắc áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết của Quốc hội
- Đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% được giảm xuống còn 8% theo các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ về giảm thuế GTGT, doanh nghiệp cần đối chiếu mã ngành sản phẩm để áp dụng đúng đối tượng được giảm thuế.
- Các dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT xuống 8% và tiếp tục áp dụng mức thuế suất 10%.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm về việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà mình cung cấp dựa trên thực tế hoạt động kinh doanh.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của doanh nghiệp, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5298/TCT-HT có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện thống nhất với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5298/TCT- HT | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH tư vấn xây dựng Đức Thuận
Trả lời vướng mắc về thuế theo công văn số 25/CV-ĐT ngày 23/11/2007 của Công ty TNHH tư vấn xây dựng Đức Thuận, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục II, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT quy định: Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Tại Mục III Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/05/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) quy định:
Nhà thầu chính (không phân biệt là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), khi xây lắp công trình hoặc cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho các chủ dự án ODA không hoàn lại, hoặc dự án ODA vay ưu đãi theo giá không có thuế GTGT, không phải tính thuế GTGT đầu ra và được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ dùng để xây lắp công trình hoặc sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho chủ dự án ODA không hoàn lại như hướng dẫn tại Điểm 3, Mục IV, Thông tư này.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH tư vấn xây dựng Đức Thuận ký hợp đồng với đơn vị tư vấn nước ngoài thực hiện công tác khảo sát địa hình, đo vẽ bản đồ dưới hình thức nhà thầu chính – nhà thầu phụ, trong đó Công ty TNHH tư vấn xây dựng Đức Thuận là nhà thầu phụ và công tác khảo sát được thực hiện tại Việt Nam thì hoạt động của Công ty không được hưởng thuế suất 0% và các ưu đãi về thuế GTGT đối với dự án ODA.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện, nếu còn nội dung nào chưa rõ đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ Cục thuế tỉnh Ninh Thuận để được hướng dẫn thêm./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 41/2002/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5298/TCT-HT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5298/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
