Tổng quan về Công văn 5284/TCHQ-GSQL
Công văn 5284/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động thuê doanh nghiệp nội địa gia công của doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản đưa ra các chỉ dẫn chi tiết về thủ tục khai báo, chính sách thuế và công tác quản lý giám sát hải quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật trên toàn quốc.
1. Quy định về thủ tục hải quan khi DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thực hiện thủ tục hải quan của các bên tham gia hợp đồng gia công như sau:
- Trách nhiệm thực hiện thủ tục của doanh nghiệp nội địa: Doanh nghiệp nội địa (bên nhận gia công) có trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 76 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
- Trách nhiệm thực hiện thủ tục của DNCX: DNCX (bên thuê gia công) không bắt buộc phải làm thủ tục hải quan khi đưa nguyên liệu, vật tư đi gia công và nhận lại sản phẩm gia công. Tuy nhiên, nếu DNCX có nhu cầu thực hiện thủ tục hải quan để phục vụ công tác quản trị hoặc theo yêu cầu đối tác, cơ quan hải quan vẫn tiếp nhận và giải quyết theo quy định tự nguyện.
- Yêu cầu về lưu trữ chứng từ và báo cáo: Cả DNCX và doanh nghiệp nội địa phải lưu trữ đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán, hợp đồng gia công, chứng từ giao nhận hàng hóa và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư với cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
2. Chính sách thuế đối với hoạt động gia công giữa DNCX và nội địa
Vấn đề nghĩa vụ thuế đối với nguyên liệu, vật tư và sản phẩm hoàn thành được hướng dẫn rõ ràng nhằm tránh việc đánh thuế trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng chịu thuế:
- Thuế đối với nguyên liệu, vật tư do DNCX cung cấp: Nguyên liệu, vật tư do DNCX cung cấp cho doanh nghiệp nội địa để thực hiện hợp đồng gia công thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi dịch chuyển giữa hai khu vực này.
- Thuế đối với sản phẩm hoàn thành khi nhận lại: Khi DNCX nhận lại sản phẩm sau gia công từ nội địa, sản phẩm này không phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần trị giá nguyên liệu có nguồn gốc từ DNCX. Tuy nhiên, phần trị giá gia tăng (bao gồm tiền công gia công và trị giá nguyên liệu do phía nội địa cung ứng thêm, nếu có) phải chịu các khoản thuế liên quan theo quy định hiện hành.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ gia công: Dịch vụ gia công do doanh nghiệp nội địa cung cấp cho DNCX được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về dịch vụ xuất khẩu, bao gồm có hợp đồng gia công ký kết giữa hai bên, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và có tờ khai hải quan theo quy định.
3. Công tác quản lý và giám sát hải quan đối với hàng hóa gia công
Để ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại và thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra, giám sát:
- Kiểm tra năng lực sản xuất: Cơ quan hải quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị và năng lực gia công thực tế của doanh nghiệp nội địa nhận gia công nhằm xác định tính xác thực của hoạt động hợp tác sản xuất.
- Xử lý phế liệu, phế phẩm phát sinh: Phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình gia công nếu được bán, tiêu hủy hoặc chuyển mục đích sử dụng vào thị trường nội địa phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan, kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5284/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH một thành viên Viện máy và dụng cụ |
Trả lời công văn số 485/CV-IMI ngày 31/8/2010 về việc xin làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ của Công ty TNHH Một thành viên Viện máy và dụng cụ công nghiệp (IMI Holding), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại khoản 2.c Điều 41 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính thì căn cứ để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa phải có hai hợp đồng riêng biệt, hợp đồng xuất khẩu có điều khoản ghi rõ hàng hóa giao cho người nhận hàng tại Việt Nam và hợp đồng nhập khẩu có điều khoản ghi rõ hàng hóa được nhận từ người giao hàng tại Việt Nam.
Do vậy, trường hợp của Công ty IMI Holding nếu đáp ứng được điều kiện trên thì được làm thủ tục hải quan theo loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH một thành viên Viện máy và dụng cụ (IMI Holding) được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5284/TCHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5284/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
