Tổng quan về Công văn 5277/TCHQ-TXNK
Công văn 5277/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng, bảo đảm việc áp dụng pháp luật thuế quan được thống nhất, minh bạch và đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Các nội dung trọng tâm về chính sách miễn thuế nhập khẩu
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về điều kiện, hồ sơ và quy trình xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với các nhóm hàng hóa chuyên dùng hoặc hàng hóa phục vụ các mục đích đặc thù:
- Xác định đối tượng được miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc diện được miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP). Các đối tượng này bao gồm hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, hoặc hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho các dự án ưu đãi đầu tư.
- Điều kiện về mục đích sử dụng: Hàng hóa được miễn thuế phải được sử dụng trực tiếp và đúng mục đích đã đăng ký với cơ quan hải quan. Mọi hành vi tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng mà không khai báo đều bị coi là vi phạm pháp luật về thuế.
- Yêu cầu về hồ sơ miễn thuế: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ hợp lệ bao gồm Danh mục hàng hóa miễn thuế đã được đăng ký, văn bản xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có), và các tài liệu kỹ thuật chứng minh hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn miễn thuế.
Quy trình thủ tục hải quan và công tác quản lý giám sát
Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện tại cơ quan hải quan địa phương:
- Khai báo trên hệ thống thông quan tự động: Người khai hải quan có trách nhiệm khai báo chính xác mã miễn thuế, số Danh mục miễn thuế và các thông tin liên quan trên tờ khai hải quan điện tử.
- Kiểm tra và đối chiếu hồ sơ: Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có nhiệm vụ kiểm tra chi tiết tính hợp lệ của chứng từ, đối chiếu số lượng và chủng loại hàng hóa thực tế nhập khẩu với Danh mục hàng hóa miễn thuế đã được phê duyệt.
- Công tác kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan tăng cường áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro, tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp, dự án được hưởng ưu đãi miễn thuế nhằm xác minh việc quản lý và sử dụng hàng hóa đúng mục đích.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị và doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ lâm sàng, chứng từ xuất trình; sử dụng hàng hóa đúng mục đích miễn thuế và thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế định kỳ theo quy định.
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng thủ tục cho doanh nghiệp; đồng thời tăng cường thanh tra, giám sát để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách miễn thuế để gian lận thương mại, thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5277/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2012 |
| Kính gửi: | - Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office); |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1913.2012/JICA-EQE ngày 24/9/2012 của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA Vietnam office) về việc miễn thuế 01 kiện hàng gửi từ Nhật đến Việt Nam cho Ông TAKAHASHI BAKU là chuyên gia làm việc tại Dự án Quản lý rừng đầu nguồn ở Tây Bắc của JICA. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
Căn cứ Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về qui chế đối với các chuyên gia và văn phòng thực hiện dự án hợp tác kỹ thuật tại Việt Nam ký ngày 20/10/1998.
Đề nghị Cục Hải quan Thành phố Hà Nội kiểm tra cụ thể hồ sơ gốc hàng nhập khẩu của Ông TAKAHASHI BAKU là chuyên gia làm việc tại Dự án Quản lý rừng đầu nguồn ở Tây Bắc của JICA nếu thỏa mãn các điều kiện nêu tại Điểm b (i) Khoản 1 Điều VI hoặc Khoản 4 Điều VIII Hiệp định về hợp tác kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản thì xem xét giải quyết miễn thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1707/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc miễn thuế hàng nhập khẩu
- 2Công văn 5183/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5666/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6017/TCHQ-TXNK về thuế của hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6063/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5762/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5763/TCHQ-TXNK trả lời công văn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị quyết số 45/2005/NQ-QH11 về việc thi hành Bộ luật Dân sự do Quốc hội ban hành
- 2Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
- 3Công văn số 1707/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc miễn thuế hàng nhập khẩu
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 5Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 6Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Công văn 5183/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5666/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6017/TCHQ-TXNK về thuế của hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 6063/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 5762/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 5763/TCHQ-TXNK trả lời công văn do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5277/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5277/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
