Tóm tắt Công văn 5228/BNV-CQĐP năm 2014 về xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã
Công văn 5228/BNV-CQĐP do Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng quy định pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức cấp xã. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình, thẩm quyền và bảo đảm tính đồng bộ giữa kỷ luật hành chính với kỷ luật Đảng tại cấp cơ sở.
- Thẩm quyền quyết định kỷ luật cán bộ cấp xã
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xem xét, quyết định kỷ luật đối với cán bộ cấp xã giữ chức vụ bầu cử thuộc Ủy ban nhân dân (bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Đối với cán bộ cấp xã giữ các chức vụ chuyên trách thuộc khối Đảng, Đoàn thể (như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội), việc xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng, điều lệ tổ chức và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ theo phân cấp.
- Quy trình, thủ tục thành lập Hội đồng kỷ luật
- Khi phát hiện cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức họp kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm và báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét, đánh giá mức độ vi phạm và kiến nghị hình thức kỷ luật phù hợp.
- Thành phần và nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, bảo đảm tính khách quan, công bằng và dân chủ.
- Nguyên tắc áp dụng hình thức kỷ luật và mối quan hệ với kỷ luật Đảng
- Việc xử lý kỷ luật hành chính đối với cán bộ cấp xã là đảng viên phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với kỷ luật Đảng. Khi cán bộ bị kỷ luật về mặt Đảng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải kịp thời xem xét, áp dụng hình thức kỷ luật hành chính tương ứng.
- Các hình thức kỷ luật áp dụng đối với cán bộ cấp xã bao gồm: Khiển trách, Cảnh cáo, Cách chức, Bãi nhiệm.
- Lưu ý đặc thù: Không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương hoặc giáng chức đối với cán bộ cấp xã giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ, do tính chất đặc thù của chức danh bầu cử không có cấp bậc lương tương ứng hoặc chức vụ thấp hơn liền kề để thực hiện việc giáng chức.
- Xử lý các trường hợp đặc thù trong thực tế
- Đối với cán bộ cấp xã đã chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc thôi giữ chức vụ bầu cử mới phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian công tác trước đây, việc xem xét, xử lý vẫn được thực hiện theo quy định để làm căn cứ giải quyết các chế độ, chính sách liên quan.
- Bộ Nội vụ yêu cầu các địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh các sai sót trong quy trình xử lý kỷ luật nhằm hạn chế tối đa tình trạng khiếu nại, khiếu kiện kéo dài tại địa phương.
Công văn 5228/BNV-CQĐP là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực, giúp các cơ quan hành chính cấp huyện và cấp xã thực hiện đúng quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý và kỷ cương hành chính đối với đội ngũ cán bộ cấp cơ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5228/BNV-CQĐP | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Nội vụ nhận được ý kiến của nhiều địa phương phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật để xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật. Qua rà soát hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, Bộ Nội vụ thấy rằng, căn cứ pháp lý để xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã là Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 (sau đây gọi là Luật Cán bộ, công chức) và các nghị định của Chính phủ: Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP); Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Nghị định số 114/2003/NĐ-CP). Trong đó, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP là căn cứ pháp lý để xử lý kỷ luật đối với công chức cấp xã.
Riêng việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã, sau khi rà soát, Bộ Nội vụ thấy rằng: Nghị định số 114/2003/NĐ-CP quy định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ để xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật; trong đó phần quy định về xử lý kỷ luật công chức cấp xã đã được thay thế bằng Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ; đối với phần nội dung quy định về xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP là những nội dung quy định thuộc thẩm quyền của Chính phủ, phù hợp với Luật Cán bộ, công chức và chưa được Chính phủ thay thế, bãi bỏ. Do đó, vẫn là căn cứ pháp lý để xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật.
Sau khi thống nhất với Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật), Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xử lý kỷ luật cán bộ cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số 114/2003/NĐ-CP như sau:
1. Việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức
a) Về đối tượng xử lý kỷ luật:
Đối tượng xử lý kỷ luật là cán bộ cấp xã được quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức, bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Cán bộ cấp xã nêu trên bao gồm cả cán bộ được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
b) Về các hình thức xử lý kỷ luật:
Hình thức kỷ luật đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 78 của Luật Cán bộ, công chức, bao gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức và bãi nhiệm.
c) Về thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật:
Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 80 của Luật Cán bộ, công chức.
d) Về những trường hợp được miễn trách nhiệm áp dụng các hình thức kỷ luật:
Những trường hợp miễn áp dụng các hình thức kỷ luật đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật Cán bộ, công chức.
đ) Về việc tạm đình chỉ công tác:
Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 81 của Luật Cán bộ, công chức.
e) Về các quy định khác liên quan đến cán bộ cấp xã bị xử lý kỷ luật:
Các quy định khác liên quan đến cán bộ cấp xã bị xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức.
2. Việc áp dụng Nghị định 114/2003/NĐ-CP
a) Các nội dung quy định xử lý kỷ luật công chức cấp xã tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP đã được Nghị định số 112/2011/NĐ-CP thay thế, bãi bỏ.
b) Các vấn đề được quy định tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP như: thẩm quyền xử lý kỷ luật; khiếu nại và giải quyết khiếu nại; phục hồi danh dự, quyền lợi khi bị oan sai; quản lý hồ sơ khen thưởng, kỷ luật và các vấn đề khác liên quan đến cán bộ cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều 17 (khoản 5, 6, 7, 8) và các điều từ Điều 19 đến Điều 27 của Nghị định số 114/2003/NĐ-CP.
a) Căn cứ thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP và các quy định hiện hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo về Bộ Nội vụ để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 220/BNV-CCVC về việc trả lời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 2627/QĐ-TCHQ năm 2011 Quy trình xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 552/BNV-CCVC năm 2015 báo cáo kỷ luật công, viên chức năm 2014 do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Công văn 1673/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Dự thảo Nghị định kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 2017
- 6Dự thảo Thông tư quy định việc xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 7Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
- 1Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 2Luật cán bộ, công chức 2008
- 3Công văn số 220/BNV-CCVC về việc trả lời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 4Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 5Quyết định 2627/QĐ-TCHQ năm 2011 Quy trình xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong ngành Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 552/BNV-CCVC năm 2015 báo cáo kỷ luật công, viên chức năm 2014 do Bộ Nội vụ ban hành
- 7Công văn 1673/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Dự thảo Nghị định kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính 2017
- 9Dự thảo Thông tư quy định việc xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 10Nghị định 71/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức
Công văn 5228/BNV-CQĐP năm 2014 xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 5228/BNV-CQĐP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Trần Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
