Tổng quan về Công văn 5213/TCT-CS về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 5213/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về việc kê khai, nộp thuế và phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ và phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn tại Công văn 5213/TCT-CS, việc phân bổ và kê khai thuế TNDN đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa phương được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Đối tượng áp dụng phân bổ: Áp dụng đối với người nộp thuế có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính. Doanh nghiệp phải thực hiện khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất.
- Công thức phân bổ: Số thuế TNDN phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân với tỷ lệ chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của doanh nghiệp.
- Trường hợp không phải phân bổ: Các đơn vị phụ thuộc chỉ thực hiện hoạt động thương mại, dịch vụ hoặc văn phòng đại diện không trực tiếp sản xuất thì không thuộc đối tượng phân bổ thuế TNDN theo tỷ lệ chi phí, mà thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính.
2. Hướng dẫn hồ sơ và thủ tục kê khai thuế TNDN
Công văn hướng dẫn cụ thể về cách thức lập hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN nhằm đảm bảo tính thống nhất và hạn chế sai sót cho doanh nghiệp:
- Mẫu tờ khai áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Phụ lục phân bổ: Doanh nghiệp phải nộp kèm theo Phụ lục bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với cơ sở sản xuất (Mẫu số 03-8/TNDN).
- Địa điểm nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế TNDN tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính. Cơ quan thuế tại trụ sở chính có trách nhiệm truyền thông tin dữ liệu phân bổ cho cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được điều tiết chính xác giữa các địa phương, Công văn 5213/TCT-CS nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Tự xác định chính xác số thuế được phân bổ, kê khai đầy đủ, trung thực và nộp tiền thuế vào kho bạc nhà nước của từng tỉnh tương ứng với số thuế đã phân bổ. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu chi phí dùng để tính tỷ lệ phân bổ.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trụ sở chính: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai và phụ lục phân bổ, đồng thời phối hợp với cơ quan thuế địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc để đôn đốc, giám sát việc nộp thuế của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế nơi nhận phân bổ: Theo dõi, quản lý nguồn thu thuế TNDN được phân bổ trên địa bàn, đối chiếu chứng từ nộp tiền thuế và xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến nghĩa vụ thuế của cơ sở phụ thuộc.
4. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế TNDN
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế:
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Xử lý sai sót trong phân bổ: Trường hợp doanh nghiệp phát hiện sai sót trong việc xác định tỷ lệ phân bổ hoặc số thuế phân bổ, phải thực hiện khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNDN và các phụ lục liên quan, đồng thời nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5213/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 4735/CT-TTHT ngày 20/11/2009 của Cục thuế tỉnh Nam Định hỏi về việc kê khai thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 4 Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế TNDN quy định: "Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng với mức thuế suất 25%) sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ".
Hiện nay các doanh nghiệp đang thực hiện kê khai thuế TNDN theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế. Trường hợp đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 04/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC).
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế tỉnh Nam Định biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5213/TCT-CS về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5213/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
