Công văn 5152/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về việc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt là việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế; các doanh nghiệp, tổ chức có dự án đầu tư đang thực hiện hoặc chuẩn bị thực hiện muốn xác định quyền thụ hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật thuế.
Nguyên tắc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư
- Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư thực tế đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Đầu tư thì tự xác định mức ưu đãi thuế (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Thẩm quyền xác định lĩnh vực chuyên ngành: Trong trường hợp gặp vướng mắc về việc xác định dự án đầu tư có thực sự thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư chuyên ngành (như sản xuất sản phẩm phần mềm, công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xã hội hóa...) hay không, cơ quan thuế và doanh nghiệp cần căn cứ vào ý kiến xác nhận hoặc tiêu chí quy định của Bộ quản lý chuyên ngành để làm cơ sở áp dụng.
Phối hợp giữa cơ quan thuế và các Bộ, ngành liên quan
- Cơ quan thuế không có thẩm quyền tự ý bác bỏ hoặc công nhận một dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi chuyên ngành nếu chưa có sự thống nhất về mặt tiêu chí kỹ thuật từ Bộ quản lý chuyên ngành.
- Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai ưu đãi thuế nhưng chưa đủ cơ sở chứng minh thuộc lĩnh vực ưu đãi, cơ quan thuế sẽ yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các tài liệu, chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc gửi văn bản xin ý kiến của các Bộ, ngành liên quan để làm căn cứ xử lý.
Lưu ý đối với doanh nghiệp khi áp dụng ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và nộp thuế theo phương pháp kê khai để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế với hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ theo quy định của pháp luật thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5152/TCT-HT có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5152/TCT-HT | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH SX-TM- DV Hiệp Thừa Phát. |
Trả lời công văn số 10/2007.CV.HTP ngày 24/10/2007 của Công ty TNHH SX- TM- DV Hiệp Thừa Phát về việc xác định lĩnh vực ưu đãi được hưởng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ xác định việc thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 46, Chương VII, Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“1. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày Nghị đinh số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. ''.
Căn cứ quy định trên, Công ty TNHH TM- SX- DV Hiệp Thừa Phát có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số: 5702001061 cấp ngày 07/03/2006 (trước khi có Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006) được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 như hướng dẫn tại công văn số 603/CT- TTHT ngày 25/4/2006 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
2. Việc xác định ngành nghề ưu đãi.
Tại Điểm 16, Mục III, phần A, phụ lục A (Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006) có quy định lĩnh vực đặc biệt ưu đãi: ''16. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.''
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 có quy định tổ chức, cá nhân có hoạt động tái chế chất thải, sản phẩm quy định tại Điều 67 được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chất thải, sản phẩm được quy định tại Điều 67, cụ thể:
'' a) Nguồn phóng xạ sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
b) Pin, ắc quy;
c) Thiết bị điện tử, điện dân dụng và công nghiệp;
d) Dầu nhớt, mỡ bôi trơn, bao bì khó phân huỷ trong tự nhiên;
đ) Sản phẩm thuốc, hoá chất sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản; thuốc chữa bệnh cho người;
e) Phương tiện giao thông;
g) Săm lốp;
h) Sản phẩm khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.''
Theo quy định nêu trên thì ngành nghề kinh doanh Sản xuất, chế biến các phế liệu, phế phẩm của ngành thuỷ hải sản; Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản của Công ty không thuộc danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (Điểm 16, Mục III, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006).
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH TM- SX- DV Hiệp Thừa Phát được biết và thực hiện đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5152/TCT-HT xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5152/TCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
