Công văn 5140/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn làm rõ các nguyên tắc cơ bản khi xác định ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất với Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế TNDN theo kê khai.
- Doanh nghiệp phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
Phân biệt và áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách xác định dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng để áp dụng mức ưu đãi thuế phù hợp:
- Dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về cấp Giấy chứng nhận đầu tư và thực hiện đầu tư thực tế theo quy định của pháp luật đầu tư để được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mới.
- Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động để mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng tiêu chí quy định được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
Điều kiện về địa bàn và ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế
Văn bản nhấn mạnh việc xác định ưu đãi thuế TNDN phải căn cứ chặt chẽ vào danh mục địa bàn ưu đãi và ngành nghề ưu đãi đầu tư:
- Địa bàn ưu đãi thuế bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngành nghề ưu đãi thuế bao gồm các lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng, sản xuất phần mềm, và các lĩnh vực xã hội hóa như giáo dục, y tế, môi trường.
Lưu ý quan trọng về thủ tục và kê khai thuế đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau khi thực hiện kê khai ưu đãi thuế TNDN:
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác và đúng quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện ưu đãi sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5140/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định.
Trả lời công văn số 6135/CT-KTT ngày 15/11/2010 của Cục thuế tỉnh Bình Định đề nghị hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc xác định miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 26/7/2010 Tổng cục Thuế đã có công văn số 2734/TCT-CS trong đó đã hướng dẫn cụ thể về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (kể cả trường hợp chưa kê khai để hưởng ưu đãi) theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009 của Bộ Tài chính với nội dung :
"Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi giảm thuế theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC nêu trên khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế (kể cả trường hợp chưa kê khai để hưởng ưu đãi) thì:
+ Đối với giai đoạn từ 01/01/2007 đến 31/12/2008: Cơ sở kinh doanh không hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát hiện tăng thêm.
+ Đối với giai đoạn từ 01/01/2009 trở đi: Doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Tuỳ theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định".
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 03/2009/TT-BTC hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2734/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5140/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5140/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
