Giới thiệu về Công văn 5112/TCT-CS
Công văn 5112/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất phương pháp xác định giá tính tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định, phương thức áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K), quy trình phối hợp liên ngành và hướng xử lý đối với các trường hợp chuyển tiếp phức tạp.
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định 5 năm
Theo hướng dẫn tại Công văn 5112/TCT-CS, việc điều chỉnh và xác định đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thừa kế quyền thuê đất.
- Khi hết chu kỳ ổn định 5 năm, Cơ quan Thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Việc điều chỉnh này phải căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất làm ảnh hưởng đến giá trị đất thuê, đơn giá thuê đất phải được xác định lại ngay tại thời điểm có quyết định thay đổi, không phụ thuộc vào việc dự án đã đi hết chu kỳ ổn định 5 năm hay chưa.
- Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K) trong tính tiền thuê đất
Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng hệ số K nhằm đảm bảo tính chính xác, sát với giá thị trường và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm được áp dụng để xác định giá đất tính tiền thuê đất đối với các trường hợp diện tích đất thuê có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới mức giới hạn quy định (dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; và dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại).
- Đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, khi thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo, Cơ quan Thuế áp dụng hệ số K do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh để xác định giá đất tính tiền thuê đất.
- Trường hợp hệ số K do địa phương ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, Cơ quan Thuế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, điều chỉnh hệ số K cho phù hợp với thực tế.
- Quy trình phối hợp giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Để đảm bảo việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được thực hiện nhanh chóng, chính xác, Công văn 5112/TCT-CS nhấn mạnh cơ chế phối hợp liên ngành:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin địa chính (bao gồm diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, hình thức thuê đất) chuyển sang cho Cơ quan Thuế làm căn cứ tính thuế.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào thông tin địa chính do Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để thực hiện xác định đơn giá thuê đất, tính số tiền thuê đất phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định.
- Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu phát hiện thông tin địa chính chưa rõ ràng, có sự mâu thuẫn hoặc thiếu sót, Cơ quan Thuế phải chủ động phối hợp, trao đổi bằng văn bản với Cơ quan Tài nguyên và Môi trường để làm rõ trước khi ra thông báo thuế, tránh phát sinh khiếu nại từ người nộp thuế.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và vướng mắc đặc thù
Văn bản đưa ra các giải pháp xử lý đối với một số vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình chuyển tiếp giữa các thời kỳ luật:
- Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xác định đơn giá thuê đất hoặc đang có tranh chấp, khiếu nại kéo dài, việc xác định đơn giá thuê đất phải tuân thủ nguyên tắc không hồi tố gây bất lợi cho người nộp thuế, đồng thời phải đảm bảo đúng quy định pháp luật tại từng thời điểm tương ứng.
- Trường hợp người thuê đất chậm được bàn giao đất thực tế trên thực địa do nguyên nhân khách quan (như vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng), Cơ quan Thuế phối hợp với các cơ quan chức năng xác định rõ thời điểm bàn giao đất thực tế để làm căn cứ tính tiền thuê đất chính xác, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp và người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5112/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tây Ninh
Trả lời Công văn số 4397/CT-THNVDT ngày 01/11/2010 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh về xác định giá tính tiền thuê đất của Công ty TNHH Vĩnh Trà, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, mục III, Phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/05/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước quy định:
“Đơn giá thuê đất 1 năm được xác định như sau:
| Đơn giá thuê đất một năm (đ/m2/năm) | = | Giá 1 m2 đất do UBND cấp tỉnh quy định theo khung giá các loại đất của chính phủ | * | Hệ số tính giá thuê đất áp dụng cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh quy định tại Điều 2 Bản quy định khung giá cho thuê đất đối với tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 1357 TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
- Tại Điều 2 Quyết định số 1357-TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:
"Điều 2. Khung giá 1m2 đất cho thuê được quy định như sau:
1. Đối với các ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải: Bằng 0,5% giá 1 m2 đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994".
- Theo quy định tại bảng khung giá các loại đất (ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chinh phủ) thì đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp có đơn vị tính đồng/m2 tuỳ thuộc vào hạng đất và xã để xác định giá đất.
Tại điểm b, khoản 1, Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
... b) Tổ chức kinh tế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; . . ." .
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Vĩnh Trà được Nhà nước cho thuê đất có thu tiền thuê đất để sử dụng vào mục đích lập trang trại trồng cây ăn quả theo Hợp đồng thuê đất ngày 21/6/2001 thì nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất của công ty được xác định như sau:
- Từ ngày 21/06/2001 đến 31/12/2005: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính, đơn giá thuê đất căn cứ Quyết định số 1357-TC/QĐ/TCT của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Từ ngày 01/01/2006: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 87-CP năm 1994 quy định khung giá các loại đất
- 3Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT năm 1995 quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Công văn 781/TTg-KTN ổn định giá thuê đất đối với nhà, đất cho cơ quan đại diện nước ngoài thuê làm trụ sở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 1821/TCT-CS năm 2019 về xác định giá đất được trừ trong giá tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5112/TCT-CS về xác định giá tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5112/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
