Giới thiệu chung về Công văn 5090/TCT-CS
Công văn 5090/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các khu phi thuế quan. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.
1. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan
Công văn làm rõ nguyên tắc phân loại và áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ cung ứng cho doanh nghiệp chế xuất:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Áp dụng đối với các dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan theo quy định.
- Trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Các dịch vụ tiêu dùng bên ngoài khu phi thuế quan hoặc các dịch vụ đặc thù theo quy định của pháp luật (như dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, đưa đón người lao động, dịch vụ ăn uống) cung cấp cho DNCX vẫn phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%).
2. Điều kiện để được khấu trừ và áp dụng thuế suất ưu đãi 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc cung cấp cho khu phi thuế quan, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ bao gồm:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng không dùng tiền mặt theo đúng quy định hiện hành.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật hải quan.
3. Quy định về hóa đơn và chứng từ đối với doanh nghiệp
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc lập và quản lý hóa đơn đối với các giao dịch này:
- Doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn điện tử theo đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.
- Thông tin trên hóa đơn phải đảm bảo tính chính xác về tên hàng hóa, dịch vụ, thuế suất và các khoản phụ thu (nếu có).
- Mọi trường hợp sai sót về hóa đơn phải được xử lý, điều chỉnh hoặc thay thế kịp thời theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Trách nhiệm của Cơ quan Thuế và Người nộp thuế
Nhằm đảm bảo việc thực thi chính sách thuế minh bạch và đúng pháp luật, Công văn nhấn mạnh:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, chứng từ kèm theo và việc xác định đối tượng chịu thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5090/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư phát triển Cường Thuận IDICO.
(Địa chỉ: 168 Khu phố 11, Phường An Bình, TP Biên Hoà, Đồng Nai)
Trả lời công văn số 457/CVCT ngày 18/10/2010 của Công ty cổ phần đầu tư phát triển Cường Thuận IDICO ( gọi tắt là Công ty Cường Thuận) vướng mắc về chính sách thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án BOT.
- Khoản 2 Điều 1 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 77/CP ngày 18/6/1997 của Chính phủ quy định:
“2. Doanh nghiệp B.O.T là doanh nghiệp làm chủ đầu tư, tổ chức quản lý xây dựng và kinh doanh một hoặc một cố dự án B.O.T.
Doanh nghiệp B.O.T có thể là một doanh nghiệp đã được thành lập hợp pháp, đang hoạt động, không phân biệt thành phần kinh tế và loại hình tổ chức hoặc doanh nghiệp mới thành lập do những doanh nghiệp, cá nhân được chọn như quy định tại Chương 2 theo qui chế này.
Doanh nghiệp B.O.T được thành lập mới có thể là hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần.”
- Điều 16 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 77/CP ngày 18/6/1997 của Chính phủ quy định:
“Điều 16. Đối với trường hợp không thành lập doanh nghiệp B.O.T mới, doanh nghiệp đã thành lập, đang hoạt động kinh doanh, khi được chọn thực hiện dự án B.O.T phải tiến hành bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh tại cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ xin bổ sung đăng ký ngành nghề kinh doanh phải gồm cả giấy chứng nhận về đủ năng lực thực hiện dự án B.O.T nói tại Điều 11 Quy chế này.”.
- Điều 36 quy chế ban hành kèm theo Nghị định 77/CP ngày 18/6/1997 của Chính phủ quy định về các ưu đãi doanh nghiệp BOT được hưởng như sau:
“1. Miễn, giảm thuế doanh thu (hoặc thuế giá trị gia tăng) theo Luật thuế hiện hành.
2. Thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp) áp dụng mức thuế suất thấp nhất theo Luật thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp), thuế lợi tức được miễn trong 2 năm đầu và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo kể từ khi dự án đưa vào khai thác có lãi. Các trường hợp giảm 50% từ 6 đến 8 năm áp dụng cho dự án B.O.T tại các vùng lãnh thổ đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định với từng dự án cụ thể.”.
- Điều 49 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 77/CP nêu trên quy định:
“ Doanh nghiệp B.O.T có thể chuyển nhượng hợp pháp các quyền hạn và nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng B.O.T cho một doanh nghiệp khác. Việc chuyển nhượng hợp đồng B.O.T và phần góp vốn vào doanh nghiệp B.O.T phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp động B.O.T chấp nhận.’.
- Điểm 7 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp có tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sát nhập, hợp nhất), chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì cơ sở kinh danh mới sau khi có sự thay đổi nêu trên tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị đang được hưởng cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư.”.
- Điểm 5 mục II phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “ Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp có tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất), chuyển đổi sở hữu doanh nhiệp theo quy định của phấp luật thì cơ sở kinh doanh mới sau khi có sự thay đổi nêu trên tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo các ưu đãi còn lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư.”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cường Thuận nhận quyền khai thác thu phí đường tỉnh lộ 16 (ĐT760), thành phố Biên Hoà để tiếp tục thực hiện dự án BOT từ Công ty xây dựng công trình giao thông 586 nếu Công ty Cường Thuận có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực hiện hiện dự án BOT, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng BOT chấp thuận và đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư thì Công ty Cường Thuận thiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án BOT theo quy định.
2. Về chi phí mua đất san lấp và chi phí thuê phương tiện vận tải.
- Điểm 4 Mục IV Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003, điểm 1.1 Mục II Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí các khoản chi không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định hoặc hoá đơn, chứng từ không hợp pháp.”
- Điểm 7 Phần Đ Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: “Cơ quan thuế được quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh trong các trường hợp sau:
+ Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
+ Không kê khai hoặc kê khai không đúng căn cứ để tính thuế hoặc không chứng minh được các căn cứ đã ghi trong tờ khai thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế...”.
- Điểm 2.1 Mục XII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
“ Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
2.1. Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.”.
- Điểm 1.1 mục IV phần E thông tư 128/2003/TT-BTC và điểm 2 mục II phần E Thông tư 134/2007/TT-BTC quy định cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải thực hiên chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp năm 2006, năm 2007, Công ty Cường Thuận có phát sinh khoản chi phí mua đất san lấp nhưng không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định, nếu thực tế Công ty chứng minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật việc mua hàng hoá là có thật; các hàng hoá này được hạch toán đầy đủ trên sổ sách, kế toán, đã đưa vào thi công tại các công trình; các công trình này đã phát sinh doanh thu và kê khai, nộp thuế đầy đủ thì căn cứ theo từng thời điểm cụ thuể thực hiện ấn định chi phí mua hàng hoá theo quy định tại điểm 7 Phần Đ Thông tư số 128/2003/TT-BTC; hoặc ấn định theo yếu tố chi phí mua hàng hoá theo quy định tại Điểm 2.1 Mục XII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.
Khoản chi phí thuê phương tiện vận chuyển vật tư, hàng hoá không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định không được tính vào chi phí hợp lý xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp Công ty thực hiện ấn định chi phí mua hàng hoá khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì Công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
3. Về chi phí lãi vay.
- Điểm 7 mục III phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý như sau:
“... Các khoản chi phí trả lãi tiền vay để góp vốn pháp định, vốn điều lệ, cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế.”.
- Điểm 2.16 mục III phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý như sau:
“... Các khoản chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu kể cả trường hợp cơ sở kinh doanh đã đi vào sản xuất kinh doanh.”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hơp năm 2006 và 2007 công ty Cường Thuận có khoản chi phí lãi tiền vay tương ứng với phần vốn góp đã đăng ký còn thiếu của thành viên Công ty thì khoản chi phí trả lãi tiền vay này không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty cổ phần đầu tư phát triển Cường Thuận biết và đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 77-CP năm 1997 về Quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T) áp dụng cho đầu tư trong nước
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5090/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5090/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
