Tóm tắt Công văn 5050/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
Công văn 5050/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 5050/TCT-CS.
- Ngày ban hành: 10/11/2023.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nội dung chính sách và quy định cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết về điều kiện và nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư như sau:
- Nguyên tắc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đang triển khai: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư cùng tỉnh hoặc khác tỉnh) đang trong giai đoạn đầu tư thì được xét hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
- Xử lý thuế GTGT khi dự án đầu tư đã đi vào hoạt động: Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh (được xác định khi bắt đầu phát sinh doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án), cơ sở kinh doanh không được kê khai, đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư theo trường hợp hoàn thuế cho dự án đầu tư nữa.
- Phương án giải quyết số thuế GTGT chưa được hoàn: Đối với số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được khấu trừ hết tính đến thời điểm dự án đi vào hoạt động, doanh nghiệp thực hiện chuyển số thuế này sang kỳ tính thuế tiếp theo để kê khai, khấu trừ cùng với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, thay vì nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư.
- Sự phù hợp với các văn bản pháp luật liên quan: Hướng dẫn tại Công văn 5050/TCT-CS hoàn toàn thống nhất với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 49/2022/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 25/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc giới hạn phạm vi hoàn thuế đối với dự án đầu tư đã đi vào vận hành thương mại.
- Đánh giá tác động và lưu ý đối với doanh nghiệp
Quy định này đòi hỏi các doanh nghiệp đang thực hiện dự án đầu tư cần phải đặc biệt lưu ý đến tiến độ và thời điểm phát sinh doanh thu của dự án. Việc xác định chính xác thời điểm dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn phương án kê khai thuế phù hợp, tránh tình trạng bị cơ quan thuế từ chối hồ sơ hoàn thuế GTGT do nộp muộn hoặc sai đối tượng hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5050/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2524/CTBNI-TTHT ngày 05/7/2023 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và báo cáo của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về chính sách thuế. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ Điều 3 và Điều 12 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về đối tượng chịu thuế và điều kiện khấu trừ đối với hàng hóa xuất khẩu;
Căn cứ Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu và đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo quy định.
2. Về việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về loại hóa đơn như sau:
“Điều 8. Loại hóa đơn
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Căn cứ quy định nêu trên, DNCX thực hiện hoạt động gia công cho doanh nghiệp nội địa theo đúng quy định pháp luật thì thực hiện hóa đơn theo quy định trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4987/TCT-DNL năm 2023 về chính sách thuế đối với giai đoạn vận hành thương mại Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4983/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4981/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5113/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5170/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 3054/TCT-CS năm 2023 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2878/TCT-CS năm 2023 về chính sách ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3998/TCT-CS năm 2020 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5Công văn 4987/TCT-DNL năm 2023 về chính sách thuế đối với giai đoạn vận hành thương mại Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4983/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4981/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5113/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5170/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn số 3054/TCT-CS năm 2023 về trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2878/TCT-CS năm 2023 về chính sách ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3998/TCT-CS năm 2020 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5050/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5050/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
