Tóm tắt Công văn 5024/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất
Công văn 5024/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ quan trọng do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thu tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong việc áp dụng đúng quy định pháp luật về nghĩa vụ tài chính đất đai.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5024/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Quản lý thuế, thu tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên các nội dung trích xuất ban đầu, phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản tập trung vào các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Làm rõ các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Thiết lập các tiêu chí cơ bản để xác định nghĩa vụ tài chính bao gồm diện tích đất, mục đích sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất và các chính sách miễn, giảm được áp dụng (nếu có).
- Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường nhằm đảm bảo hồ sơ của người sử dụng đất được xử lý nhanh chóng, chính xác và đúng thời hạn luật định.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý: Quy định rõ nghĩa vụ kê khai, nộp hồ sơ đúng hạn của người sử dụng đất, đồng thời nhấn mạnh vai trò kiểm tra, đôn đốc và ra thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Đánh giá và vai trò thực tiễn của văn bản
Công văn 5024/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đất đai trên phạm vi cả nước. Việc làm rõ các quy định ngay từ những điều khoản đầu tiên giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho người nộp thuế, hạn chế tình trạng chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai của ngành Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5024/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 6738/CT-THNVDT ngày 19/10/2010 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về nghĩa vụ tài chính khi tách diện tích đất ở của cá nhân còn ghi nợ tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 và điểm a khoản 2, Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định: “1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có:
a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1 khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
b) Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1 khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
2. Việc tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Người sử dụng đất có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa lập một (01) bộ hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nếu là hộ gia đình, cá nhân”.
Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và được ghi nợ tiền sử dụng đất thì khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép tách thửa theo quy định của pháp luật, nhưng không phát sinh thêm nghĩa vụ tài chính do: không chuyển mục đích sử dụng đất, không chuyển quyền sử dụng đất, đổi tên,… thì cơ quan tài nguyên và môi trường làm thủ tục tách thửa đồng thời tiếp tục ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở mới để tiếp tục theo dõi.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
Công văn 5024/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5024/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
