Tóm tắt Công văn 5019/TCT-CS thực hiện Thông tư 153/2010/TT-BTC
Công văn 5019/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện thống nhất các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp và áp dụng quy định mới về hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn về việc tạo và phát hành hóa đơn của doanh nghiệp
- Điều kiện tự in hóa đơn: Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh muốn tự in hóa đơn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về mức vốn điều lệ, có hệ thống thiết bị, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý hóa đơn đảm bảo tính bảo mật, an toàn dữ liệu và không thể can thiệp làm thay đổi các chỉ tiêu thông tin đã ghi nhận trên hóa đơn.
- Thủ tục đặt in hóa đơn: Doanh nghiệp phải lựa chọn các tổ chức in có đủ điều kiện hoạt động ngành in theo quy định của pháp luật để ký hợp đồng đặt in hóa đơn. Việc đặt in phải được thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế bằng văn bản, ghi rõ số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn và phải tiến hành thanh lý hợp đồng sau khi hoàn thành việc in ấn.
- Thông báo phát hành hóa đơn: Trước khi sử dụng hóa đơn tự in hoặc đặt in, tổ chức, cá nhân phải lập Thông báo phát hành hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn gửi thông báo chậm nhất là 05 ngày trước khi bắt đầu sử dụng hóa đơn và phải thực hiện niêm yết công khai thông báo này tại cơ sở kinh doanh.
- Quy định về xử lý hóa đơn trong giai đoạn chuyển tiếp
- Xử lý hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành còn tồn: Đối với các doanh nghiệp còn tồn hóa đơn mua của cơ quan thuế, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải thực hiện đăng ký số lượng hóa đơn còn tồn với cơ quan thuế để được tiếp tục sử dụng theo thời hạn quy định. Trường hợp không tiếp tục sử dụng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy hóa đơn theo đúng quy trình.
- Hủy hóa đơn cũ không còn giá trị sử dụng: Các loại hóa đơn cũ không tiếp tục sử dụng hoặc hết hạn sử dụng phải được thành lập Hội đồng hủy hóa đơn, lập hồ sơ hủy hóa đơn và gửi thông báo kết quả hủy hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định.
- Chế độ báo cáo và công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo định kỳ hàng quý. Báo cáo phải thể hiện rõ ràng, chính xác số lượng hóa đơn đã sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ báo cáo.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về hóa đơn, đặc biệt là hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn 5019/TCT-CS nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện Thông tư 153/2010/TT-BTC, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chủ động trong việc tạo và sử dụng hóa đơn, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5019/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn 4189/EVN-KD-TCKT ngày 13/10/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về thực hiện Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thay thế liên 1 (lưu) bằng bảng kê chi tiết hóa đơn thực tế đã lập đối với hình thức hóa đơn tự in và hóa đơn đặt in:
Tổng cục Thuế chấp thuận đề nghị của Tập đoàn thay thế liên 1 hóa đơn bằng bảng kê chi tiết số hóa đơn thực tế đã lập. Bảng kê được lập hàng tháng, được lưu trữ và bảo quản như hóa đơn. Chi tiết mỗi số hóa đơn đã lập liên giao khách hàng được thể hiện trên một dòng của Bảng kê với đầy đủ các tiêu thức như tên, địa chỉ khách hàng; Mã khách hàng; Seri công tơ; Số hộ; Chỉ số cuối kỳ; Chỉ số đầu kỳ; Hệ số; Sản lượng điện tiêu thụ; Phân tích giá (Cách tính giá); Tiền (chưa có thuế GTGT); Tiền thanh toán (đã có thuế GTGT). Trên bảng kê phải có các tiêu thức: Tên đơn vị lập hóa đơn; Ngày tháng năm lập; Kỳ lập hóa đơn; Cộng số lượng hóa đơn trên một bảng kê; Tên, chữ ký người lập bảng kê; Tên, chữ ký Thủ trưởng đơn vị, dấu đơn vị.
2. Đối với trường hợp khách hàng đến quầy thanh toán tiền điện:
Tại điều 15 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm”
Căn cứ hướng dẫn trên, Tập đoàn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn thanh toán tiền điện theo quy định.
Tập đoàn được sử dụng các mẫu hóa đơn tự in khác nhau để giao khách hàng: mẫu in sẵn một số tiêu thức của Tập đoàn và mẫu in từ thiết bị của các quầy (bên thứ ba) nhận ủy nhiệm lập hóa đơn.
Trong trường hợp khách hàng trả tiền tại quầy thì hóa đơn tự in đã lập của Tập đoàn sẽ đóng dấu “đã thu tại quầy” để xác nhận hóa đơn đã hủy và thực hiện hủy theo quy định.
Riêng đối với trường hợp thanh toán tiền điện qua ATM cho các khách hàng cá nhân không khấu trừ thuế GTGT thì các biên lai thanh toán tiền điện qua ATM này cũng được coi là hóa đơn.
3. Về đề nghị không lập hóa đơn trong trường hợp khách hàng không yêu cầu lấy hóa đơn: Đề nghị Tập đoàn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC .
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Điện lực Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5019/TCT-CS thực hiện Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5019/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra