Tổng quan về Công văn 5014/TCT-CS năm 2014
Công văn 5014/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu (gồm thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp) áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập tại Việt Nam.
- Nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc có gắn với các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam.
- Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
- Xác định đối tượng chịu thuế GTGT đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa do nhà thầu nước ngoài thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam.
- Áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế tương ứng với từng ngành nghề dịch vụ, xây dựng, lắp đặt.
- Các trường hợp dịch vụ thực hiện ngoài Việt Nam và tiêu dùng ngoài Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
- Áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN ấn định trên doanh thu tính thuế đối với từng lĩnh vực cụ thể như thương mại, dịch vụ, bản quyền, tiền lãi vay, dịch vụ kỹ thuật.
- Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay của bên Việt Nam:
- Bên Việt Nam ký kết hợp đồng có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ số thuế GTGT và TNDN phải nộp trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Ý nghĩa thi hành
Công văn 5014/TCT-CS giúp hướng dẫn rõ ràng cho doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu, đảm bảo việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế đúng quy định, hạn chế rủi ro pháp lý và truy thu thuế trong quá trình thực hiện hợp đồng với đối tác nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5014/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 5759/CT-KTT ngày 7/10/2014 của Cục thuế tỉnh Kon Tum hỏi về chính sách thuế đối với Liên danh nhà thầu Tân An - Trùng Khánh ký hợp đồng với Công ty cổ phần Đức Thành Gia Lai để sản xuất, chế tạo, cung cấp thiết bị điện trọn bộ và các dịch vụ kỹ thuật cho Nhà máy Thủy điện ĐăkPsi5, Kon Tum theo hình thức hợp đồng trọn gói, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“1.2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam ... hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”
Tại điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
“2.2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam ... hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.”
Tại Phụ lục 1-1 hợp đồng số ĐT/TA/CEMF2009/HĐKT-TB-ĐT ngày 1/7/2009 giữa Liên danh Nhà thầu Tân An - Trùng Khánh và Công ty cổ phần Đức Thành Gia Lai quy định danh mục thiết bị do nước ngoài (Công ty TNHH Tập đoàn Điện máy Trùng Khánh) cung cấp có bao gồm “Chi phí khai thác hải quan và vận tải về đến chân công trình” và sẽ thuê vận tải tại Việt Nam để thực hiện dịch vụ này.
Tại điểm 7 hợp đồng số ĐT/TA/CEMF2009/HĐKT-TB-ĐT nêu trên quy định các dịch vụ kèm theo (Điều 12) của Bên bán (Công ty TNHH Tập đoàn Điện máy Trùng Khánh và Công ty TNHH Tân An):
“12.2.1.1 Bên bán phải cung cấp tất cả các dịch vụ dưới đây, bao gồm cả các dịch vụ bổ sung ngoài hợp đồng (nếu có):
- Thiết kế công nghệ, thiết kế chế tạo...; cung cấp các bản vẽ phục vụ cho thiết kế xây dựng nhà máy, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng...
- Tự tổ chức đưa số hàng hóa theo Phụ lục 1-1 và 1-2 của Hợp đồng đến kho bên mua tại chân công trình,... tổ chức xếp dỡ hàng hóa thiết bị xuống kho của bên mua bảo đảm an toàn.
- Cử chuyên gia kỹ thuật đến công trình giám sát tác giả, lắp đặt thiết bị tại hiện trường và giám sát, chạy thử các hàng hóa đã cung cấp...; cung cấp các công cụ cần thiết để lắp ráp hoặc bảo dưỡng thiết bị đã lắp đặt theo Hợp đồng.
- Thực hiện sửa chữa các hàng hóa đã cung cấp với điều kiện những dịch vụ này sẽ không miễn trừ cho bên bán khỏi các nghĩa vụ bảo hành theo hợp đồng; Đào tạo nhân sự cho bên mua tại hiện trường trong việc lắp đặt, chạy thử, vận hành, bảo dưỡng hoặc sửa chữa các hàng hóa đã cung cấp và lắp đặt…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Tập đoàn Điện máy Trùng Khánh (Trung Quốc) cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam cho dự án Nhà máy Thủy điện Đăkpsi5 (bao gồm cung cấp máy móc thiết bị cho Nhà máy Thủy điện Đăkpsi5 và các dịch vụ như: lắp đặt, bảo dưỡng, bảo hành, thiết kế công nghệ, chế tạo... kèm theo) thì Công ty TNHH Tập đoàn Điện máy Trùng Khánh (Trung Quốc) là Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định của Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Kon Tum căn cứ Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên và ý kiến của Tổ kiểm toán Nhà nước khu vực Tây Nguyên nêu tại Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán lập ngày 5/6/2014 để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Kon Tum biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3846/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4579/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4818/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 163/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 165/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 241/TCT-CC năm 2015 trả lời vướng mắc về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 181/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thay thuế nhà thầu cho bên nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2438/BTC-TCT năm 2015 về thuế nhà thầu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3846/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4579/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4818/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 163/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 165/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu liên quan đến bán hàng tại kho ngoại quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 241/TCT-CC năm 2015 trả lời vướng mắc về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 181/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thay thuế nhà thầu cho bên nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2438/BTC-TCT năm 2015 về thuế nhà thầu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5014/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5014/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
