Công văn 5014/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạo sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế, thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thuế
- Xác định trị giá tính thuế hải quan: Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với các mặt hàng có biến động lớn về giá hoặc gặp vướng mắc trong việc kê khai. Việc xác định phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Xử lý miễn thuế, giảm thuế đối với hàng hóa nhập khẩu: Làm rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục áp dụng miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu. Hướng dẫn cụ thể cách xử lý đối với trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc thay đổi đối tượng không chịu thuế.
- Thủ tục hoàn thuế và không thu thuế: Quy định rõ trình tự, thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất, hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển, giám sát của cơ quan hải quan.
- Áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với một số nhóm mặt hàng đặc thù tại khâu nhập khẩu, đảm bảo tính thống nhất với quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 5014/TCHQ-TXNK có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức hải quan và thông báo rộng rãi cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn để nghiêm túc thực hiện, kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5014/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH giải trí Thảo Lê |
Trả lời công văn số 01-10/CVTL-BTC ngày 15/4/2010 của Công ty TNHH giải trí Thảo Lê về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Câu hỏi 1, 2, 3, 4:
1.1. Về thuế giá trị gia tăng: Bộ Tài chính đã có hướng dẫn tại công văn số 4695/BTC-CST ngày 15/4/2010 (kèm theo).
1.2. Về thuế nhập khẩu: Cơ quan hải quan căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu và hồ sơ hải quan để giải quyết theo 1 trong 2 trường hợp sau:
a. Trường hợp Công ty mua đứt băng và nội dung phim chứa đựng trong băng: Thực hiện thu thuế nhập khẩu đối với mặt hàng băng chứa đựng nội dung phim nhập khẩu. Trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu là trị giá thực tế người mua phải trả bao gồm băng và các khoản phí phải cộng theo quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính.
b. Trường hợp Công ty mua quyền được phát sóng phim với thời gian và số lần nhất định: thực hiện thu thuế nhập khẩu đối với vật chứa đựng (mặt hàng băng, đĩa DVD ….) nhập khẩu. Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu là trị giá của vật chứa đựng (mặt hàng băng, đĩa DVD …), không cộng phần tiền mua quyền được phát sóng phim với thời gian và số lần nhất định vào trị giá của vật chứa đựng.
1.3. Về thuế nhà thầu: trong mọi trường hợp, khoản phí bản quyền chịu thuế hoặc không chịu thuế nhập khẩu, thuế nhà thầu vẫn thực hiện theo quy định hiện hành, vì: thuế nhập khẩu và thuế nhà thầu là 2 sắc thuế khác nhau, có đối tượng chịu thuế khác nhau, cụ thể:
- Thuế nhập khẩu: đối tượng chịu thuế là hàng hóa nhập khẩu;
- Thuế Nhà thầu: đối tượng chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân người nước ngoài.
Do vậy, không coi là trùng thuế nếu phí bản quyền là khoản phải cộng vào trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế ở khâu nhập khẩu, đồng thời khoản phí bản quyền đó chịu thuế nhà thầu do khoản phí đó là thu nhập của người nước ngoài phát sinh tại Việt Nam.
2. Câu hỏi số 5:
Đối với trường hợp Công ty mua bản quyền phim của các nhà cung cấp nước ngoài, nội dung phim được chứa trong các băng Betacam. Theo đó, Công ty nhập khẩu băng Betacam trong một thời gian nhất định để in nội dung từ băng Betacam gốc ra làm hậu kỳ nhưng vẫn đảm bảo nội dung trong băng gốc phải nguyên vẹn để hoàn trả lại cho nhà cung cấp thì thủ tục hải quan đối với băng Betacam nhập khẩu được thực hiện theo loại hình tạm nhập tái xuất.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5014/TCHQ-TXNK vướng mắc về thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5014/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
