Tổng quan về Công văn 5007/TCT-CS
Công văn 5007/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và tổ chức liên quan đến chứng từ, hóa đơn đối với khoản thu hộ kinh phí để tổ chức sự kiện. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động cung cấp dịch vụ thương mại thông thường và hoạt động thu hộ, chi hộ không mang tính chất kinh doanh sinh lời.
Nguyên tắc xác định bản chất khoản thu hộ kinh phí tổ chức sự kiện
Để áp dụng đúng chính sách thuế và hóa đơn, Tổng cục Thuế hướng dẫn các đơn vị cần phân biệt rõ bản chất của dòng tiền nhận được:
- Trường hợp thu hộ, chi hộ thuần túy: Đây là hoạt động mà đơn vị nhận tiền chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán. Mọi hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sự kiện đều được xuất trực tiếp cho đơn vị ủy quyền (đơn vị thực tế chi trả và thụ hưởng dịch vụ).
- Trường hợp cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện: Nếu đơn vị nhận tiền tự đứng ra ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp, nhận hóa đơn đầu vào mang tên mình, sau đó bàn giao kết quả và xuất hóa đơn lại cho bên ủy quyền thì đây được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với từng trường hợp cụ thể
Công văn 5007/TCT-CS đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc lập chứng từ và hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với khoản thu hộ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT): Khi đơn vị thực hiện thu hộ kinh phí để tổ chức sự kiện mà các hóa đơn chi phí liên quan đều mang tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị ủy quyền, thì khi thu tiền, đơn vị thu hộ không phải lập hóa đơn GTGT. Thay vào đó, đơn vị chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Đối với khoản chi hộ có hóa đơn mang tên đơn vị thu hộ: Trường hợp đơn vị thu hộ đứng tên trên các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung cấp, khi thu lại tiền từ đơn vị ủy quyền, đơn vị thu hộ phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất tương ứng của hàng hóa, dịch vụ đó.
- Yêu cầu về tính minh bạch của chứng từ: Các bên phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng ủy quyền rõ ràng về việc thu hộ, chi hộ kinh phí tổ chức sự kiện. Trong đó quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của mỗi bên và danh mục các khoản chi phí được phép thu hộ, chi hộ.
Ảnh hưởng đối với nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bên cạnh thuế GTGT, văn bản cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNDN đối với các khoản thu hộ:
- Các khoản thu hộ, chi hộ thuần túy (có đầy đủ chứng từ hợp pháp và không ghi nhận doanh thu, chi phí vào kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thu hộ) sẽ không tính vào doanh thu tính thuế TNDN của đơn vị nhận thu hộ.
- Nếu không chứng minh được bản chất thu hộ, chi hộ hoặc không có chứng từ hợp lệ, cơ quan thuế có thể ấn định doanh thu và tính thuế TNDN đối với toàn bộ lượng tiền nhận được.
Khuyến nghị dành cho các doanh nghiệp và tổ chức
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi thanh tra, kiểm tra, các tổ chức thực hiện thu hộ kinh phí tổ chức sự kiện cần lưu ý:
- Rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận để đảm bảo thể hiện rõ bản chất "thu hộ, chi hộ".
- Yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện xuất hóa đơn trực tiếp cho đơn vị ủy quyền nếu muốn áp dụng hình thức thu hộ không xuất hóa đơn GTGT.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi hộ có giá trị lớn để chứng minh tính trung thực của giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5007/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1665/TCTHK-TCKT ngày 17/7/2009, công văn 1015/TCTHK-TCKT ngày 19/5/2009 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam về việc sử dụng chứng từ để thu hộ kinh phí tổ chức sự kiện.
Theo nội dung trình bày của Tổng công ty Hàng không Việt Nam: Hàng năm, Tổng công ty Hàng không Việt Nam cùng các đơn vị (Tổng cục du lịch, Hiệp hội du lịch Việt Nam…) cùng phối hợp tổ chức thực hiện hoạt động quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại như tham gia các hội chợ, sự kiện văn hóa, thể thao ở nước ngoài (sự kiện tại nước ngoài). Tổng công ty Hàng không Việt Nam là đầu mối thu tiền của các đơn vị đóng góp kinh phí tham gia tổ chức sự kiện thông qua hợp đồng với các đơn vị tham gia sự kiện và hợp đồng với các nhà cung cấp trong nước, nhà cung cấp ngoài nước để cung cấp hàng hóa, dịch vụ để thực hiện sự kiện, theo đó các chi phí phát sinh bao gồm chi phí trong nước, chi phí phát sinh ở nước ngoài.
Về chứng từ sử dụng khi thu tiền của các đơn vị cùng tham gia tổ chức sự kiện Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT”.
Căn cứ quy định trên:
- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ) thì Tổng công ty Hàng không Việt Nam phải sử dụng hóa đơn GTGT.
- Các khoản thu hộ, chi hộ liên quan đến tổ chức sự kiện không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam do đó khi thu tiền của các đơn vị trong nước đóng góp kinh phí tham gia tổ chức sự kiện tại nước ngoài, Tổng công ty Hàng không Việt Nam sử dụng Phiếu thu tiền. Tổng công ty Hàng không Việt Nam phải hạch toán theo dõi riêng các khoản thu hộ, chi hộ nêu trên, không được hạch toán chung vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trường hợp việc tổ chức sự kiện là chương trình thuộc kinh phí ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định về quản lý kinh phí ngân sách nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Hàng không Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5007/TCT-CS về chứng từ thu hộ kinh phí để tổ chức sự kiện do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5007/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
